Hợp đồng cho thuê xe tự lái (Cơ bản)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng cho thuê xe tự lái (Cơ bản), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------------------- HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE TỰ LÁI (Số: / / 2022/ HĐCTXTL) - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 có hiệu lực từ 01/01/2017; - Căn cứ Luật Thương mại số: 36/2015/QH11 ngày 14/06/2005 có hiêu lực từ 01/01/2006; - Căn cứ theo nhu cầu và khả năng cung ứng của hai bên Hôm nay, ngày .. tháng năm 2022, Tại: , Hà Nội, chúng tôi gồm có: BÊN CHO THUÊ XE (BÊN A): ...... Địa chỉ: ... Hộ chiếu số: ... BÊN THUÊ XE (BÊN B): Ông/ Bà ... Sinh: .. ... Địa chỉ hộ khẩu: ... Quê quán: . . ... Địa chỉ ở hiện nay: ... Điện thoại: Căn cước số: ... cấp ngày . tháng . năm .. tại ... .. GPLX số: cấp ngày . tại ... Sau khi bàn bạc, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG - Bên A cho Bên B thuê một chiếc xe ô tô mang nhãn hiệu sản xuất năm Màu sơn:Biển số kiểm soát: Nhiên liệu: A95 - Mục đích thuê để sử dụng đi lại cho công việc cá nhân, công ty, kinh doanh vận tải và không sử dụng chiếc xe vào mục đích vi phạm pháp luật. - Hiện trạng khi ban giao xe: xung quanh xe không có trầy xước, không móp méo, không đâm đụng, đèn pha và đèn hậu vẫn sáng bình thường, xe vận hành bình thường, điều hòa lạnh, nội thất sạch sẽ không bị rách, nội thất không hư hỏng. ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Đơn giá thuê: 18.000.000 VNĐ/ tháng (chưa bao gồm VAT, bảo hiểm thân vỏ, đã bao gồm thay dầu, bảo dưỡng định kỳ hàng tháng) Bằng chữ: 2.2 Khống chế : 3.000 km/ tháng 2.3 Thời gian thuê - Từ . ngày . .. đến .. ngày .. .. - Phụ trội: .. VNĐ/ngày (chưa bao gồm VAT) 1 2.4 Hình thức thanh toán và đặt cọc. Bên B đồng ý thế chấp tài sản cho Bên A bao gồm: - 01 ĐĂNG KÍ KD .. bản gốc bản công chứng - 01 HỘ CHIẾU .. bản gốc bản công chứng - Tiền mặt: 30.000.000 VNĐ ... Nhằm đảm bảo chi trả cho các khoản sửa chữa hư hỏng sau này, hoặc phạt nguội vi phạm giao thông,hoặc chậm thanh toán tiền thuê xe. - Bên A hoặc Bên B tự ý phá vỡ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn thì sẽ bồi thường bằng số tiền giá trị hợp đồng. ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 3.1. Trách nhiệm của bên A. - Giao xe và toàn bộ giấy tờ liên quan đến xe đúng thời gian và trong tình trạng an toàn, vệ sinh sạch sẽ nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ khi Bên B sử dụng. - Các giấy tờ xe liên quan bao gồm: giấy đăng ký xe (bản phô tô công chứng), giấy kiểm định ( bản gốc), giấy bảo hiểm xe bản gốc. - Chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn gốc và quyền sở hữu của xe. - Chịu trách nhiệm thay dầu và bảo dưỡng xe định kỳ. - Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, đồng thời không tăng giá trong thời hạn hợp đồng. - Có trách nhiệm hỗ trợ Bên B giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan đến chiếc xe khi cần. - Xe ô tô phải luôn trong tình trạng sạch sẽ, ngăn nắp, và luôn trong tình trạng vận hành an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô (QCVN 09:2015/BGTVT) và các quy định liên quan của pháp luật; được Bên B khảo sát và chấp nhận bằng văn bản. Tuy nhiên việc khảo sát và chấp thuận của Bên B nêu trên không làm miễn trừ bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên A liên quan đến tình trạng, hoạt động của xe theo quy định của Hợp đồng và quy định pháp luật. - Mua bảo hiểm xe, bảo hiểm thân vỏ và đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng bằng chi phí của Bên A; 3.2. Trách nhiệm của bên B - Kiểm tra kỹ xe trước khi nhận và trước khi hoàn trả xe. Kí xác nhận bàn giao về tình trạng xe khi nhận và khi hoàn trả. - Thanh toán đầy đủ tiền thuê xe cho bên A khi Bên B nhận xe. - Xuất trình đầy đủ các giấy tờ liên quan cho bên A. - Tuân thủ quy định trả xe như đã được ký kết trong hợp đồng. Thời gian thuê xe được tính từ lúc bên B nhận xe đến khi bên B trả xe và ký. Nếu trả xe không đúng thời hạn, bên B sẽ phải trả thêm tiền phụ trội, và số tiền trả thêm sẽ được tính theo ngày như quy định tại Điều 2 Hợp đồng này. - Bên B chịu trách nhiệm đền bù mọi thất thoát về phụ tùng, phụ kiện của xe. Nếu bên A phát hiện linh kiện phụ tùng bị tráo đổi thì bên B phải đền bù 100% theo giá phụ tùng chính hãng. Bên B phải chịu 100% chi phí sửa chữa xe nếu có xảy ra hỏng hóc,tai nạn tùy theo mức độ hư tổn của chiếc xe đó, địa điểm sữa chữa theo sự chỉ định của bên A hoặc 2 bên tự thỏa thuận. Các ngày xe nghỉ không chạy được do lỗi của bên B thì bên B phải trả tiền hoàn toàn trong các ngày đó, giá được tính bằng giá thuê trong hợp đồng. Ngoài ra, nếu xe trong tình trạng không được sạch sẽ, bên B sẽ phải chịu thêm khoản phí vệ sinh xe (hoặc tùy 2 bên tự thỏa thuận). - Nghiêm túc chấp hành đúng lệ luật giao thông đường bộ. Tự chịu trách nhiệm dân sự, hình sự trong suốt thời gian thuê xe. Tự chịu chi phí xăng dầu, cầu phà, bến bãi, tiền phạt nóng, tiền phạt nguội theo các lỗi mà luật pháp Việt Nam quy định Nếu có phát sinh bất cứ chi phí nào tại thời điểm bên B thuê xe, bên B vẫn phải chịu chi phí đó mặc dù hợp đồng đã thanh lý. Bên A sẽ căn cứ vào giờ đi và ngày đi trong hợp đồng đã ký cùng với giấy phạt nguội làm bằng chứng để giải quyết sai phạm. - Tuyệt đối không sử dụng xe cho các hành vi trái pháp luật: cầm cố, đua xe, chở hàng lậu, hàng cấm, cho người khác thuê lại, cố tình cắt tháo bỏ thiết bị định vị GPS ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 2
File đính kèm:
hop_dong_cho_thue_xe_tu_lai_co_ban.docx



