Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

pdf6 trang | Chia sẻ: tienhuytran22 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 197 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
********* 
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC) 
 Số: /2016/HĐBCC 
(Hình thức hợp tác: Chia sẻ lợi nhuận) 
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005; 
- Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014; 
- Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006; 
- Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên. 
Hôm nay, ngày .. tháng .. năm ., chúng tôi gồm: 
BÊN A: 
CMND số: ... Cấp ngày: .. 
Nơi cấp: . MST cá nhân: 
Điện thoại: . Email:  
Thông tin về tài khoản của Bên A: 
Chủ tài khoản:.. 
Số tài khoản: Ngân hàng: 
BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ PASSION INVESTMENT 
Giấy ĐKKD số: 0107025159 Cấp ngày: 12/10/2015 
MST: 0107025159 
Đại diện: Ông Lã Giang Trung Chức vụ: Tổng giám đốc 
Địa chỉ: Phòng 502B, Tầng 5, tòa nhà Rainbow, đường 19/5, khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, 
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 
Điện thoại: 04 3264 6480 
Sau khi thương thảo, hai bên đã thống nhất ký Hợp đồng Hợp tác kinh doanh với các điều khoản cụ thể 
như sau: 
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA 
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ in đậm có nghĩa như sau: 
“Hợp tác kinh doanh” là việc các bên góp vốn, các điều kiện cần thiết và tổ chức thực hiện kinh doanh 
chứng khoán, tài sản khác và cùng phân chia Doanh thu kinh doanh theo quy định tại Hợp đồng này. 
“Hợp đồng” có nghĩa là hợp đồng Hợp tác kinh doanh này và phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung được 
BÊN A và BÊN B thống nhất ký kết bằng văn bản. 
“Tài khoản kinh doanh” là tài khoản chứng khoán được BÊN B chỉ định và được các bên thống nhất sử 
dụng làm tài khoản để quản lý, thực hiện Hợp tác kinh doanh theo Hợp đồng này. 
“Vốn hợp tác kinh doanh” là số tiền mà BÊN A bỏ vào để thực hiện hoạt động Hợp tác kinh doanh và 
sẽ được BÊN B sử dụng để thực hiện kinh doanh tại Tài khoản kinh doanh. 
“Doanh thu kinh doanh” là doanh thu thu được từ việc Hợp tác kinh doanh tại Tài khoản kinh doanh 
sau khi đã trừ đi các khoản phí giao dịch, lãi vay, phí lưu ký và các chi phí phát sinh khác từ hoạt động 
Hợp tác kinh doanh tại Tài khoản kinh doanh. 
Doanh thu kinh doanh được xác định bằng tổng giá trị tài sản ròng của phần Vốn hợp tác kinh doanh 
của BÊN A tại thời điểm tất toán hợp đồng trừ đi Vốn hợp tác kinh doanh mà BÊN A đã tham gia tại 
thời điểm ban đầu. Cụ thể, Doanh thu kinh doanh của Bên A được tính như sau: Doanh thu kinh 
2 
doanh = (Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tư khi đáo hạn hoặc khi tất toán Hợp đồng - Giá trị tài 
sản ròng của một Đơn vị đầu tư khi bắt đầu đầu tư) x Số lượng Đơn vị đầu tư của Bên A 
“Tỷ suất doanh thu kinh doanh” được tính bằng Doanh thu kinh doanh chia cho Vốn hợp tác kinh 
doanh. 
“Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở” là tỷ suất doanh thu đƣợc thống nhất từ ban đầu giữa hai 
bên để làm cơ sở để phân chia Doanh thu kinh doanh giữa hai bên. Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ 
sở luôn được tính cho khoảng thời gian là 1 năm. Trong trường hợp thời gian hợp tác kinh doanh thực tế 
giữa hai bên ít hơn hoặc nhiều hơn một năm thì Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở điều chỉnh sẽ là 
cơ sở để hai bên phân chia Doanh thu kinh doanh. 
Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở điều chỉnh = Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở * (Thời hạn 
hợp tác thực tế/365). 
“Tổng giá trị tài sản ròng” là tổng giá trị tài sản ròng của Tài khoản kinh doanh tại mỗi thời điểm tính 
toán. 
“Đơn vị đầu tƣ” là tổng Vốn hợp tác kinh doanh được chia thành nhiều đơn vị bằng nhau, mỗi Đơn vị 
đầu tƣ đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Tài khoản kinh doanh. Trong đó, khách hàng 
đầu tiên tham gia hợp tác kinh doanh tại Tài khoản kinh doanh sẽ được nhận Đơn vị đầu tƣ với mệnh 
giá là 10.000 đồng/đơn vị. Các khách hàng tham gia hợp tác kinh doanh sau khách hàng đầu tiên sẽ nhận 
được Đơn vị đầu tƣ với giá bằng Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tƣ. 
“Giá trị tài sản ròng” là giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tƣ được tính bằng Tổng giá trị tài sản 
ròng chia cho tổng số Đơn vị đầu tƣ tại thời điểm tính toán. 
“Ngày Đáo hạn” có nghĩa là ngày cuối cùng của Thời hạn Hợp tác. Nếu ngày đó không phải là Ngày làm 
việc thì Ngày Đáo hạn sẽ là Ngày làm việc kế tiếp. 
“Thời hạn Hợp tác” có nghĩa là thời hạn các bên hợp tác kinh doanh theo Hợp đồng này và được xác 
định tại Điều 3 Hợp đồng này. 
ĐIỀU 2. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG VÀ SỐ LƢỢNG ĐƠN VỊ ĐẦU TƢ 
Tổng giá trị tài sản được tính bằng tổng giá trị tài sản có trên Tài khoản kinh doanh hoặc sẽ có trên Tài 
khoản kinh doanh và đã phát sinh từ hoạt động hợp tác kinh doanh gồm: 
- Tiền mặt trên tài khoản kinh doanh; 
- Cổ tức bằng tiền mặt sẽ về tài khoản kinh doanh; 
- Chứng khoán trên tài khoản kinh doanh được quy đổi thành tiền theo định giá bằng giá đóng cửa của 
ngày xác định kết quả kinh doanh hoặc ngày đáo hạn; 
- Các chứng khoán sẽ về tài khoản kinh doanh được quy đổi thành tiền theo thỏa thuận của các bên tại 
ngày đáo hạn theo nguyên tắc; 
- Các giá trị, tài sản khác có thể được quy đổi thành tiền chuyển về tài khoản kinh doanh. 
Tổng giá trị nợ được tính bằng tổng các nghĩa vụ nợ trên Tài khoản kinh doanh hoặc sẽ phát sinh trên 
Tài khoản kinh doanh do việc dùng dịch vụ vay Margin của công ty chứng khoán cho Tài khoản kinh 
doanh, gồm: 
- Các khoản vay margin chưa trả công ty chứng khoán; 
- Các khoản lãi vay margin chưa trả công ty chứng khoán; 
- Các nghĩa vụ nợ khác phát sinh từ hoạt động vay margin từ công ty chứng khoán. 
Tổng giá trị tài sản ròng được tính bằng Tổng giá trị tài sản trừ đi Tổng giá trị nợ 
Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tƣ được tính bằng Tổng giá trị tài sản ròng của Tài khoản 
kinh doanh chia cho tổng số Đơn vị đầu tƣ của tất cả các khách hàng đang tham gia hợp tác kinh doanh 
trên Tài khoản kinh doanh tại thời điểm tính toán. 
Khi BÊN A quyết định tham gia Hợp tác kinh doanh, hai bên sẽ căn cứ trên số Vốn hợp tác kinh 
doanh của BÊN A và Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tƣ để tính toán số lượng Đơn vị đầu tƣ 
mà BÊN A nhận được tương ứng với số tiền hợp tác kinh doanh. Theo đó: 
Số lượng Đơn vị đầu tư = Vốn hợp tác kinh doanh/Giá trị tài sản ròng 
3 
(số lượng đơn vị đầu tư sẽ được làm tròn đến hàng đơn vị). 
Khi BÊN A quyết định tất toán hợp đồng Hợp tác kinh doanh, hai bên sẽ căn cứ trên số lượng Đơn vị 
đầu tƣ mà BÊN A đang nắm giữ và Giá trị tài sản ròng của một đơn vị đầu tư để tính toán Doanh thu 
kinh doanh thu được từ hoạt động Hợp tác kinh doanh để phân chia cho hai bên. 
ĐIỀU 3. NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANH 
Các bên đồng ý góp vốn, các điều kiện cần thiết và tổ chức quản lý thực hiện việc đầu tư theo nguyên tắc 
sau : BÊN A sẽ góp Vốn hợp tác kinh doanh, BÊN B toàn quyền quản lý và thực hiện việc kinh doanh 
vốn theo quy định pháp luật. Việc kinh doanh được thực hiện với mục đích đầu tư chứng khoán trên tài 
khoản cụ thể như sau: 
3.1 Tài khoản kinh doanh 
- Tài khoản giao dịch chứng khoán số : 009C662007 
- Mở tại công ty chứng khoán : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt 
Nam 
- Tên chủ tài khoản : Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Passion Investment. 
Tại ngày thời điểm hai bên thống nhất về việc hợp tác kinh doanh: 
- Tổng giá trị tài sản ròng của Tài khoản kinh doanh:..đồng. 
- Tổng số lượng Đơn vị đầu tƣ hiện có trên Tài khoản kinh doanh:.ĐVĐT. 
- Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị đầu tƣ: .. (đây cũng là giá trị tài sản ròng 
được hai bên thống nhất dùng để tính số lượng Đơn vị đầu tƣ mà BÊN A tham gia hợp tác kinh 
doanh theo hợp đồng này). 
3.2 Vốn hợp tác kinh doanh 
 BÊN A góp vốn hợp tác kinh doanh với số tiền .. đồng (Bằng chữ: ) và 
đã được chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản kinh doanh tại Điều 3.1. 
Số lượng Đơn vị đầu tƣ BÊN A nhận được tương ứng với số tiền Hợp tác kinh doanh là 
.. đơn vị đầu tư (Bằng chữ : ). 
3.3 Thời hạn hợp tác 
Thời hạn hợp tác là 01 (năm) bắt đầu kể từ ngày . tháng . năm  đến hết ngày . tháng  
năm . Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên. Trong trường hợp 
thời hạn hợp tác thực tế giữa hai bên ít hơn hoặc nhiều hơn một năm thì Tỷ suất doanh thu kinh doanh 
cơ sở điều chỉnh sẽ là cơ sở để hai bên phân chia Doanh thu kinh doanh. 
BÊN A cam kết se ̃không rút vốn hơp̣ tác kinh doanh trước khi thời haṇ hơp̣ tác kết thúc . Trong trường 
hơp̣ BÊN A vi phaṃ cam kết trên, Doanh thu kinh doanh (nếu có) sẽ được phân chi a theo điều 5.2.2 
của hợp đồng này. 
Sau khi thời hạn hợp tác kết thúc, BÊN A và BÊN B phải thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ 
giữa 2 bên trong vòng 10 ngày làm việc. 
ĐIỀU 4. XÁC ĐỊNH DOANH THU HỢP TÁC KINH DOANH 
Tại thời điểm tất toán hợp đồng, tổng giá trị tài sản ròng của phần Vốn hợp tác kinh doanh của BÊN A 
được tính bằng tổng số lượng Đơn vị đầu tƣ của BÊN A nhân với Giá trị tài sản ròng của một Đơn vị 
đầu tƣ tại thời điểm đó. 
Doanh thu kinh doanh được xác định bằng tổng giá trị tài sản ròng của phần Vốn hợp tác kinh doanh 
của BÊN A tại thời điểm tất toán hợp đồng trừ đi Vốn hợp tác kinh doanh mà BÊN A đã tham gia tại 
thời điểm ban đầu. 
ĐIỀU 5. PHÂN CHIA KẾT QUẢ HỢP TÁC KINH DOANH 
5.1 Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở 
Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở là 6%. Trường hợp thời gian thực tế giữa hai bên ít hơn hoặc nhiều 
hơn một năm thì Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở được điều chỉnh theo công thức sau: 
Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở điều chỉnh = 6% * (Thời hạn hợp tác thực tế/365). 
4 
5.2 Phân chia Doanh thu kinh doanh 
5.2.1 Trƣờng hợp BÊN A rút vốn khi hết thời hạn hợp tác : 
a. Trong trường hợp BÊN B tạo ra Tỷ suất doanh thu kinh doanh (được tính bằng Doanh thu 
kinh doanh trên Vốn hợp tác kinh doanh) vượt mức Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở 6% 
trong Thời hạn Hợp tác kinh doanh là 1 năm các Bên đồng ý phân chia Doanh thu kinh doanh 
như sau: 
- Ngoài phần Vốn hợp tác kinh doanh ban đầu, BÊN A sẽ được nhận 6% và được nhận thêm 80% 
phần Doanh thu kinh doanh vượt mức 6%. 
- BÊN B sẽ được nhận 20% phần Doanh thu kinh doanh vượt mức 6% 
b. Trong trường hợp Tỷ suất doanh thu kinh doanh chỉ đạt mức từ 0% đến dưới Tỷ suất doanh 
thu kinh doanh cơ sở, BÊN A sẽ nhận được toàn bộ Vốn hợp tác kinh doanh và Doanh thu 
kinh doanh. 
c. Trong trường hợp Tỷ suất doanh thu kinh doanh nhỏ hơn 0% (lỗ), BÊN A sẽ nhận được phần 
còn lại của Vốn hợp tác kinh doanh sau khi trừ đi phần lỗ. 
Ví dụ : 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ việc hợp tác kinh doanh là 6%, toàn bộ 6% Tỷ suất 
doanh thu kinh doanh và Vốn hợp tác kinh doanh sẽ thuộc về BÊN A. 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ việc hợp tác kinh doanh là 20%, thì 6% thuộc về BÊN A, 
phần còn lại 14% sẽ chia cho BÊN A 80% tương đương 11,2% và BÊN B thu về 20% tương 
đương 2,8%. Trong trường hợp này, tổng BÊN A thu về 17,2% Tỷ suất doanh thu kinh doanh 
và toàn bộ Vốn hợp tác kinh doanh. 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ 0% đến dưới 6% thì BÊN A nhận toàn bộ Doanh thu 
kinh doanh và Vốn hợp tác kinh doanh. 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh nhỏ hơn 0% (lỗ), BÊN A sẽ nhận phần còn lại của Vốn hợp 
tác kinh doanh sau khi trừ phần lỗ. 
5.2.2 Trƣờng hợp BÊN A rút vốn trƣớc khi hết thời hạn hợp tác : 
BÊN A sẽ phải chịu phí phạt khi rút vốn, mức phí phạt sẽ do BÊN B thu và được tính cụ thể như sau : 
- Phí phạt là 4% Vốn hợp tác kinh doanh nếu BÊN A rút vốn hơp̣ tác trong vòng 3 tháng tính từ 
ngày hơp̣ đồng này đươc̣ ký kết; 
- Phí phạt là 3% Vốn hợp tác kinh doanh nếu BÊN A rút vốn hơp̣ tác từ trên 3 tháng đến tròn 6 
tháng ngày từ khi hợp đồng này được ký kết; 
- Phí phạt là 2% Vốn hợp tác kinh doanh nếu BÊN A rút vốn hơp̣ tác từ trên 6 tháng đến tròn 9 
tháng tính từ ngày hợp đồng này được ký kết; 
- Phí phạt là 1% Vốn hợp tác kinh doanh nếu BÊN A rút vốn hơp̣ tác từ trên 9 tháng đến tròn 12 
tháng tính từ ngày hợp đồng này được ký kết. 
Ngoài ra, Doanh thu kinh doanh trong trường hợp rút vốn trước hạn sẽ được hai bên thống nhất như 
như điều 5.2.1 (trong đó Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở sẽ tính theo Tỷ suất doanh thu kinh 
doanh cơ sở điều chỉnh) 
Ví dụ : Khoản hợp tác của khách hàng A muốn rút vốn khi thời hạn hợp tác thực tế là 6 tháng có những 
thông tin sau : Tỷ suất doanh thu kinh doanh cơ sở điều chỉnh là 3%, phí phạt khi rút vốn là 3% Vốn 
hợp tác kinh doanh. Doanh thu kinh doanh cho hai bên sẽ được tính như sau: 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ việc hợp tác kinh doanh là 3%, BÊN A sẽ nhận được 
Vốn hợp tác kinh doanh, toàn bộ 3% Tỷ suất doanh thu kinh doanh và trừ phí phạt 3% Vốn 
hợp tác kinh doanh. BÊN B sẽ nhận được phí phạt (tương ứng với 3% Vốn hợp tác kinh 
doanh). 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ việc hợp tác kinh doanh là 20%, thì 3% thuộc về BÊN A, 
phần còn lại 17% sẽ chia cho BÊN A 80% tương đương 13,6% và BÊN B thu về 20% tương 
đương 3,4%. Trong trường hợp này, tổng BÊN A thu về bao gồm Vốn hợp tác kinh doanh, 
5 
16,6% Tỷ suất doanh thu kinh doanh và trừ phí phạt 3% Vốn hợp tác kinh doanh. BÊN B sẽ 
thu về 3,4% Tỷ suất doanh thu kinh doanh và phần phí phạt (tương ứng với 3% Vốn hợp tác 
kinh doanh). 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh từ 0% đến dưới 3% thì BÊN A sẽ nhận toàn bộ phần còn lại 
của Vốn hợp tác kinh doanh và Tỷ suất doanh thu kinh doanh sau khi trừ đi phí phạt 3% Vốn 
hợp tác kinh doanh. BÊN B sẽ nhận được phần phí phạt (tương ứng với 3% Vốn hợp tác kinh 
doanh). 
- Nếu Tỷ suất doanh thu kinh doanh là -2% (nghĩa là lỗ 2% Vốn hợp tác kinh doanh) thì BÊN 
A sẽ nhận được phần còn lại của Vốn hợp tác kinh doanh sau khi trừ đi phần lỗ 2% Vốn hợp 
tác kinh doanh và phí phạt 3% Vốn hợp tác kinh doanh. BÊN B sẽ nhận được phần phí phạt 
(tương ứng với 3% Vốn hợp tác kinh doanh) 
5.3 Về nghĩa vụ thuế của hai bên 
- Phần Doanh thu kinh doanh của BÊN A được chia có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân là 5% 
trên toàn bộ phần Doanh thu nhận về sau khi trừ đi phần Doanh thu kinh doanh chia cho BÊN B 
(theo thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013). BÊN B sẽ hỗ trợ BÊN A thu 5% thuế này và 
thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với cơ quan thuế giúp BÊN A 
- Phần Doanh thu kinh doanh của BÊN B nhận về có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp và 
sẽ do BÊN B chủ động thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với cơ quan thuế. 
ĐIỀU 6. CÁC NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH 
6.1 Mọi khoản thu, chi phát sinh tại Tài khoản kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, 
xác thực. 
6.2. Doanh thu phát sinh tại Tài khoản kinh doanh bao gồm: 
- Lãi kinh doanh chứng khoán; 
- Cổ tức bằng tiền; 
- Các khoản thu nhập khác. 
6.3. Chi phí phát sinh tại Tài khoản kinh doanh bao gồm: 
- Lỗ kinh doanh chứng khoán; 
- Phí giao dịch chứng khoán; 
- Lãi vay; 
- Phí lưu ký; 
- Chi phí khác. 
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 
7.1 Có trách nhiệm đảm bảo tính hợp pháp của Vốn hợp tác kinh doanh và thực hiện thủ tục chuyển 
tiền vào Tài khoản đầu tư. Chuyển đủ Vốn hợp tác kinh doanh vào tài khoản đầu tư để BÊN B 
quản lý thực hiện đầu tư vào ngày bắt đầu. 
7.2 Chấp nhận toàn bộ kết quả đầu tư do BÊN B thực hiện trên tài khoản đầu tư trong thời hạn hợp 
tác. 
7.3 Các quyền và nghĩa vụ khác của BÊN A được xác định theo Hợp đồng này và theo quy định của 
pháp luật. 
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 
8.1 Quản lý hoạt động kinh doanh cho tài khoản kinh doanh của BÊN B theo quy định tại Hợp đồng này. 
8.2 Định kỳ gửi các báo cáo cho BÊN A về hoạt động kinh doanh. 
8.3 Phân chia doanh thu với BÊN A theo quy định tại Hợp đồng này. BÊN B không có nghiã vu ̣và trách 
nhiêṃ đối với moị phát sinh tranh chấp giữa BÊN A và các bên thứ ba đối với phần vốn hơp̣ tác kinh 
doanh cũng như doanh thu kinh doanh của BÊN A. Trong trường hơp̣ phát sinh tranh chấp kể trên, 
mọi quyền lợi và nghĩa vụ của BÊN A và BÊN B sẽ được thực hiện trước. 
6 
ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN 
9.1 Các bên hoàn toàn tự nguyện tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và hiểu rõ và chấp nhận nội 
dung, hình thức hợp tác kinh doanh, phương thức quản lý và điều hành được quy định tại Hợp 
đồng này. 
9.2 Bên A hiểu và chấp nhận việc tham gia góp vốn hợp tác kinh doanh trên tài khoản quy định tại 
khoản 3.1 Điều 3 Hợp đồng này sẽ gồm việc hợp tác kinh doanh của Bên B và nhiều bên khác. 
Bên A hoàn toàn đồng ý và chấp nhận với các quyết định đầu tư của Bên B đối với vốn góp hợp 
tác kinh doanh. 
9.3 Bên B bảo đảm quản lý và thực hiện đầu tư vốn góp hợp tác kinh doanh của các bên theo đúng 
quy định tại Hợp đồng này. 
ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 
10.1 Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi lập thành văn bản có chữ ký 
hợp lệ của hai bên. 
10.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được các bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. 
Trong trường hợp không thể giải quyết, tranh chấp sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền giải quyết. 
10.3 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khi hết thời hạn hợp tác, hoặc theo yêu cầu của Bên A về 
việc rút vốn hợp tác kinh doanh, các bên sẽ tiến hành phân chia lợi nhuận và thanh lý hợp đồng; theo 
đó, BÊN B se ̃hoàn trả laị cho BÊN A toàn bộ vốn hơp̣ tác kinh doanh ban đầu, và doanh thu kinh 
doanh theo điều 5 của hợp đồng này và khấu trừ phần phí phạt quy định tại Điều 5 Hợp đồng này (nếu 
có). Số tiền BÊN B hoàn trả cho BÊN A sẽ được chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng mà BÊN A 
cung cấp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi hai bên ký kết biên bản tất toán hợp đồng. 
10.4 Khi hết thời hạn hợp tác, nếu Hai bên không có yêu cầu thanh lý hợp đồng thì Hợp đồng này sẽ được 
tự động gia hạn cho đến khi có yêu cầu thanh lý Hợp đồng của một trong hai bên và Điều 5.2.2 của 
Hợp đồng này không còn hiệu lực. 
10.5 Hợp đồng này được lập thành ba (03) bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong đó, BÊN A giữ (01) bản 
và BÊN B giữ (02) bản. 
BÊN A BÊN B 

File đính kèm:

  • pdfhop_dong_hop_tac_kinh_doanh_bcc.pdf
Hợp đồng liên quan