Tổng hợp các mẫu hợp đồng kinh tế

doc44 trang | Chia sẻ: thuthao.90 | Ngày: 18/11/2017 | Lượt xem: 864 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tổng hợp các mẫu hợp đồng kinh tế, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BIỂU MẪU
TỔNG HỢP CÁC MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ HAY
MỤC LỤC
HỢP ĐỒNG KINH TẾ - MẪU SỐ 1
HỢP ĐỒNG KINH TẾ - MẪU SỐ 2
MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI SẢN HOẶC TƯ LIỆU SẢN XUẤT
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BẢO TRÌ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
SỐ: /HĐKT
V/v ..........................................................................................................
	- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005;
	- Căn cứ nghị định số 16/NĐCP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý và xây dựng công trình;
	- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 2010 tại Trung tâm Viễn thông Tam Đảo chúng tôi gồm có:
A/ Đại diện bên A: 
- Đại diện :	 Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở chính: 
- Tài khoản : ..............................
- MST : .............................. 
- Điện thoại : 
B/ Đại diện bên B: 
- Đại diện :	 Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở chính: 
- Tài khoản :.
- MST : 
- Điện thoại : 
	Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau
Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý giao cho bên B nhận thi công công trình: Dịch chuyển, căng chỉnh tuyễn cáp, cột treo cáp từ cổng trại giam Vĩnh Ninh đi thôn Vĩnh Ninh – Trạm Viễn Thông Đạo Trù, với khối lượng công việc cụ thể như sau:
Thu hồi cột bê tông đơn loại 6,5m : 3 cột
Thu hồi cột bê tông loại 6,5m : 1 cột
Dựng cột bê tông đơn 6,5m : 3 cột
Dựng cột bê tông đôi 6,5m : 1 cột
Đổ bê tông gốc cột đơn : 3 ụ
Đổ bê tông gốc cột ghép : 1 ụ
Căng chỉnh độ chùng cáp đồng treo : 0,5 km
Căng chỉnh độ chùng cáp đồng treo : 2 km
Căng chỉnh độ chùng cáp quang treo : 1 km
ĐIỀU III: ĐỊA ĐIỂM THI CÔNG:
	.........................................................................................
ĐIỀU IV: TIẾN ĐỘ VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
	- Ngày khởi công : Ngày ...... tháng ......năm 2010
	- Ngày hoàn thành : Ngày ...... tháng ........năm 2010
Điều V : GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC THANH QUYẾT TOÁN:
	- Giá trị hợp đồng trước thuế là: 6.906.246đ
	- Thuế VAT 10%: 690.625đ
	- Tổng giá trị hợp đồng: 7.596.871đ
Bằng chữ: (Bảy triệu, năm trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng).
	- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào công ty.
	- Ngay sau khi bàn giao công trình đã hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. 
Điều VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
	+ Trách nhiệm A:
	- Bàn giao mặt bằng cho bên B thi công, hồ sơ thiết kế thi công.
	- Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình sửa chữa thi công công trình và giải quyết các vấn đề phát sinh tại công trình.
	+ Trách nhiệm bên B:
	- Lập phương án thi công trên cơ sở thiết kế kỹ thuật.
	- Huy động nhân lực, máy móc thi công theo phương án được duyệt, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật công trình.
	- Tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn trong lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều VII/ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:
	- Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, tiến độ công trình, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.
	- Nếu bên B thi công, sửa chữa không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng của công trình phải sửa chữa và làm lại.
	- Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.
Điều VIII: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
	Hợp đồng được thành lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau
	Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.
 ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số:-------
Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 17-HĐBT ngày 16 tháng 1 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế; 
Căn cứ Giấy phép thành lập số 
Căn cứ nhu cầu công việc của Công ty;
Căn cứ khả năng của cty tư vấn...
Hôm nay ,tại TP HCM , ngày tháng năm ,chúng tôi gồm có : 
Bên A : 
Địa chỉ : 
Điện thoại : Fax : 
Mã số thuế: 
Đại diện là :	
Gọi tắt là BÊN A .
Bên B : 
Địa chỉ số : 
Điện thoại : Fax : 
Mã số thuế :.
Đại diện là : 
Gọi tắt là BÊN B .
Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau :
Điều 1 : NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Nội dung : Tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và SA 8000 : 2001 đến chứng nhận tại Công ty– Địa chỉ 
Phạm vi nghiên cứu và áp dụng : hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 tại.
Thời gian nghiên cứu và và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và SA 8000 : 2001 là 8 tháng kể từ ngày ký hợp đồng 
Thời gian làm việc : 
Thời gian làm việc từ 2- 4 buổi\ 1 tháng . Lịch làm việc thống nhất trước 01 tuần . 
Thời gian làm việc bình thường : Sáng từ 08 g00 đến 11g30 
 Chiều từ 13g30 đến 16g30 , 
Khi cần đẩy nhanh tiến độ hai bên sẽ tăng số buổi làm việc trong tuần .
Các bước tiến hành triển khai hệ thống chất lượng và SA 8000 dưới sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn như sau:
ISO 9000 :
1.
Huấn luyện cơ bản về quản trị chất lượng và ISO 9000 
Huấn luyện xây dựng các văn bản hệ thống chất lượng
2.
Tư vấn xây dựng các văn bản hệ thống chất lượng và triển khai áp dụng 
3.
Huấn luyện cơ bản về QTCL và ISO 9000 cho nhân viên 
4.
Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ - có cấp bằng 
5.
Thực hiện đánh giá nội bộ và tư vấn khắc phục lỗi phát hiện 
6.
Đánh giá toàn diện hệ thống trước chứng nhận và tư vấn khắc phục lỗi phát hiện 
7.
Huấn luyện duy trì và cải tiến hệ thống sau chứng nhận ISO 9000, KAIZEN, PDCA
8.
Huấn luyện thực hành các công cụ thống kê, Xây dựng và kiểm soát mục tiêu, 
SA 8000 :
1.
Huấn luyện cơ bản về SA 8000 
Huấn luyện xây dựng các văn bản hệ thống SA 8000
2.
Tư vấn xây dựng các văn bản hệ thống theo SA 8000 và triển khai áp dụng .
3.
Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ - có cấp bằng 
4.
Thực hiện đánh giá nội bộ và tư vấn khắc phục lỗi phát hiện 
5.
Đánh giá toàn diện hệ thống trước chứng nhận và tư vấn khắc phục lỗi phát hiện
Điều 2 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A :
Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm tham gia, đốc thúc việc thực hiện :
Cử Đại Diện Lãnh Đạo.
Phân công nhóm soạn thảo .
Công bố chính sách chất lượng , xã hội và mục tiêu chất lượng , mục tiêu xã hội.
Theo dõi tiến trình thực hiện, ký tên vào phiếu ghi nhận / sửa đổi.
Tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên tham gia chương trình và chuyên gia tư vấn làm việc đúng theo tiến độ đã được 2 bên thống nhất.
Nhân viên tham gia có trách nhiệm tuân thủ tiến trình theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Các nội dung triển khai ở buổi làm việc trước đó phải được hoàn thành trước giờ làm việc với chuyên gia ở buổi tiếp theo.
Bảo mật các thông tin do bên B tư vấn .
Điều 3 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B :
Bên B có trách nhiệm cử chuyên gia đến để hướng dẫn, tham gia viết tài liệu, chỉnh lý và bổ sung sổ tay chất lượng, các qui trình thủ tục, các bản hướng dẫn công việc ,.., đào tạo và huấn luyện chuyên gia đánh giá chất lượng nội bộ, theo dõi, hướng dẫn việc chỉnh sửa cho phù hợp tới khi được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và SA 8000 : 2001
Chuyên gia đến làm việc theo kế hoạch đã thống nhất với bên A .
Bảo mật các thông tin của bên A chậm nhất đến hết 3 năm kể từ khi hợp đồng này hết hiệu lực.
Điều 4 : ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN :
Chi phí nghiên cứu và áp dụng ISO 9001:2000 và SA 8000 : 2001 là 
Bên A thanh toán bằng tiền mặt 04 lần cho bên B như sau : 
Đợt 1 : 30 % giá trị sau khi ký hợp đồng. 
Đợt 2 : 30 % giá trị sau khi hoàn tất cơ bản các tài liệu (trong khoảng 3 tháng sau khi ký hợp đồng ).
Đợt 3 : 30 % giá trị sau khi áp dụng và đánh giá thử đạt hiệu qủa ( trong khoảng 6 tháng sau khi ký hợp đồng).
Đợt 4 : 10% giá trị sau khi được cấp chứng nhận.
Chi phí này không bao gồm phí chứng nhận và thuế VAT 5%.
Điều 5 : CÁC THOẢ THUẬN KHÁC 
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh mới,hai bên sẽ cùng nhau tích cực bàn bạc giải quyết và thông báo trước 01 tuần cho bên kia để có ý kiến .Nếu trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng ,sẽ căn cứ theo luật pháp hiện hành của nước Việt Nam để giải quyết .
Hợp đồng này có giá trị 14 tháng kể từ ngày ký. Bên A có trách nhiệm tổ chức họp thanh lý hợp đồng với thời gian và địa điểm thích hợp .
Hợp đồng này được lập thành 04 bản , có giá trị như nhau ,mỗi bên giữ 02 bản .
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI SẢN HOẶC TƯ LIỆU SẢN XUẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------------------
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
(TƯ LIỆU SẢN XUẤT)
Số/HĐTTS
Hôm nay, ngày . tháng . năm . tại(ghi địa điểm ký kết)
Chúng tôi gồm có: 
I. BÊN CHO THUÊ TÀI SẢN (Bên A)
- Tên doanh nghiệp:	
- Địa chỉ trụ sở chính: 	
- Điện thoại: 	Telex:	Fax: 	
- Tài khoản số: 	mở tại Ngân hàng: 	
- Mã số thuế doanh nghiệp:	
- Đại diện: 	Chức vụ: 	
Giấy uỷ quyền số: .. (nếu được uỷ quyền thay Giám đốc ký) ngày . tháng năm  do .. chức vụ . ký).
II. BÊN NHẬN SỮA CHỮA (Bên B):	
- Tên doanh nghiệp:	
- Địa chỉ trụ sở chính: 	
- Điện thoại: 	Telex:	Fax: 	
- Tài khoản số: 	mở tại Ngân hàng: 	
- Mã số thuế doanh nghiệp:	
- Đại diện: 	Chức vụ: 	
Giấy uỷ quyền số: 	 (nếu được uỷ quyền thay Giám đốc ký) ngày . tháng . năm . do . chức vụ . ký.
Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau: 
Điều 1. Tài sản cho thuê
1- Tên tài sản: . (có thể là máy móc, xe tải, nhà xưởng, kho bãi và các tư liệu sản xuất khác)
2- Giấy tờ sở hữu và vận hành của tài sản: Bên A chịu trách nhiệm cung cấp những giấy tờ pháp lý cần thiết cho việc sử dụng và vận hành của tài sản thuê mướn cho Bên B trong các điều kiện hoạt động, vận hành cần thiết và bảo đảm tính hợp pháp khi các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra.
3- Bên B có trách nhiệm kiểm tra kỹ chất lượng sử dụng của tài sản đối với các yêu cầu mục đích chọn tài sản (máy móc) thuê mướn trước khi ký hợp đồng.
4- Bên A có trách nhiệm hướng dẫn tỉ mỉ cách thức sử dụng và điều khiển máy móc, xe tàu. cho Bên B (trong hoàn cảnh cần thiết, Bên B có thể yêu cầu Bên A cử người tới hướng dẫn sử dụng điều kiện một thời gian, thù lao do Bên B chịu riêng).
Điều 2. Thời hạn thuê mướn và trách nhiệm bảo vệ, tu sửa
1- Bên A thống nhất cho Bên B thuê trong thời gian là . tính từ ngày .. đến ngày ..
Lưu ý: 
- Bên A có thể cho Bên B thuê trong một thời gian nhất định chờ đào tạo người sử dụng, chờ mua nguyên liệu..
- Có thể thoả thuận cho thuê không thời hạn khi cần lấy lại thì báo ngay một thời gian nhất định.
2- Trong thời gian thuê Bên B có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng đúng công dụng của tài sản, chịu mọi trách nhiệm về sự mất mát, hư hỏng (nếu xảy ra).
3- Bên B có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các phụ tùng phụ kiện và chịu mọi chi phí khác để bảo đảm giá trị sử dụng bình thường của tài sản trong thời gian thuê mướn.
4- Bên B có trách nhiệm giao tài sản thuê mướn cho Bên A đúng hạn và nguyên trạng thái đang sử dụng.
Điều 3. Giá thuê và phương pháp thanh toán tiền thuê
1- Giá thuê: (theo giá quy định của Nhà nước, nếu không có thì hai bên tự thoả thuận hoặc ăn chia theo % lợi nhuận thu được hàng tháng).
2- Phương thức thanh toán:
- Trả từng tháng một vào ngày .. của tháng (có thể 1 tháng 1 lần).
- Trả bằng tiền mặt (có thể bằng vàng, ngoại tệ hoặc chuyển khoản  tuỳ thoả thuận).
Điều 4. Trách nhiệm trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn tài sản 
1- Bên A có trách nhiệm trích khấu hao cơ bản theo quy định của Nhà nước trong số lợi nhuận cho thuê tài sản cố định do Bên B thanh toán hàng tháng.
2- Bên B trong qúa trìn sử dụng tài sản có trách nhiệm trích khấu hao sửa chữa lớn theo tỷ lệ do Nhà nước quy định là . % lợi nhuận thu được và gửi vào tài khoản ở ngân hàng để phục vụ cho yêu cầu sửa chữa lớn khi cần thiết. Nếu hết thời hạn thuê mướn mà Bên B chưa sử dụng thì số tiền trong tài khoản này phải chuyển cho Bên A cùng với việc giao trả tài sản thuê mướn.
Điều 5. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có thoả thuận có thể lựa chọn hình thức thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản – phải ghi rõ tài sản đó).
Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 
1- Bên nào vi phạm hợp đồng một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như: mất mát, hư hỏng tài sản, phải chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng xảy ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra thì bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm.
2- Bên A không làm đầy đủ nghĩa vụ của người cho thuê tài sản về thủ tục giấy tờ pháp lý, hướng dẫn cách thức sử dụng, vận hành máy móc và chuyển giao tài sản cho thuê không đúng thời gian quy định sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng là lợi nhuận tháng thứ nhất (hoặc theo quy định số lượng tiền nhất định).
3- Bên B không đến nhận chuyển giao tài sản cho thuê đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt vi phạm tương ứng là . % lợi nhuận tháng thứ nhất (hoặc .).
4- Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán dưới 1 tháng sẽ bị Bên A phê bình, trên 1 tháng sẽ bị phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là % tháng trên tổng số tiền thuê chưa thanh toán.
5- Bên B trong qúa trình thuê tài sản nếu không trích khấu hao sửa chữa lớn, khi bàn giao không có tiền trong tài khoản này cũng như kiểm tra không có dấu hiệu chỉ dùng hết số tiền của tài khoản này, thì sẽ bị Bên A trưng thu trong suốt thời gian sử dụng không trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nước về khấu hao sửa chữa lớn tài sản.
6- Khi giao trả tài sản cho Bên A do hết thời hạn, nếu Bên B làm hư hỏng phụ tùng, phụ kiện thì phải sửa chữa, làm mất mát thì phải mua bồi thường.
- Nếu tài sản đó chưa khấu hao cơ bản đủ số tiền quy định mà Bên B giao trả không còn khả năng sử dụng thì phải chịu trách nhiệm sửa chữa phục hồi, đảm bảo cho Bên A tiếp tục sử dụng cho hết thời hạn khấu hao.
- Nếu tài sản cố định đó đã khấu hao cơ bản xong, Bên B có trách nhiệm giao trả nguyên trạng thái đang sử dụng với đầy đủ phụ tùng, phụ kiện của nó, nếu làm mất mát phải bỏ tiền mua thay thế. Trường hợp này không còn khả năng sử dụng thì Bên A vẫn phải ký nhận và Bên B không phải chi phí để phục hồi khả năng sử dụng.
7- Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt bằng tổng số lợi nhuận trong thời gian chờ đợi thực hiện hợp đồng và toàn bộ chi phí khác do làm ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của bên vi phạm.
8- Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng này.
Điều 7. Tranh chấp trong hợp đồng 
- Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
2- Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất nộp đơn đến Toà án để giải quyết.
3- Các chi phí về kiểm tra, xác minh và án phí Toà án do bên có lỗi chịu.
Điều 8. Các thoả thuận khác (nếu có) 
Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng 
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày .. đến ngày .
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này kể từ khi hợp đồng hết hiệu lực không quá 10 ngày, Bên A có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp thích hợp đồng thời thông báo cho Bên B biết.
Hợp đồng này được làm thành .. bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ . bản. Gửi cơ quan .. bản.
Đại diện bên A
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)
HỢP ĐỒNG
DỊCH VỤ BẢO TRÌ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
 (Số:  /HĐKT- ADF - MH - 2009)
Căn cứ bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 thông qua 14/6/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
Căn cứ nhu cầu  và khả năng của Công ty TNHH Xây dựng & Làm sạch Công nghiệp Minh Hà;
Hôm nay, ngày 09 tháng 09 năm 2009 tại ,
Đại diện hai bên gồm có:
Bên A	: 
Địa chỉ	: 
Điện thoại	: 
Mã số thuế	: 
Người đại diện	: 
Chức vụ : 
Bên B	: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ LÀM SẠCH 
 CÔNG NGHIỆP MINH HÀ 
Địa chỉ	: Thôn Đông - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội 
Điện thoại	: 04.2963896	Fax: 04.2811732
Mã số thuế	: 0102890979
Tài khoản	: 140.2109.1467.011
Tại	: Techcombank phòng giao dịch Cầu Giấy - Chi nhánh Hoàng 
 Quốc Việt - 110 Cầu Giấy - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Người đại diện 	: Ông NGUYỄN CHÍ TÂN
Chức vụ	: Giám đốc
Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất cùng ký Hợp đồng với các điều khoản sau: 
ĐIỀU 1 : NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
 - Bên B nhận cung cấp dịch vụ chọn gói công việc bảo trì, làm sạch vệ sinh công nghiệp hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần cho bên A tại địa chỉ .
bao gồm: Nhân công, thiết bị và dụng cụ vệ sinh công nghiệp, máy móc và các hóa chất phục vụ cho công việc.
 - Nội dung công việc cụ thể, bố trí nhân lực và các máy móc, vật tư máy móc, hoá chất phục vụ cho công việc sẽ được miêu tả trong phục lục số 1 của Hợp đồng.
ĐIỀU 2 : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN:
1. Trách nhiệm của bên B:
- Cung cấp dịch vụ theo đúng chất lượng, khối lượng và địa điểm được ghi tại Điều 1 của hợp đồng này.
- Không giao cho bên thứ 03 thực hiện nếu không có sự đồng ý của bên A.
- Cung cấp danh sách nhân viên của bên B và đảm bảo về nhân cách, lý lịch của đội ngũ nhân viên của mình. Trong quá trình làm việc tại quý cơ quan nếu Quý cơ quan không hài lòng về nhân viên của bên B thì bên A có quyền yêu cầu bên B thay người cho bên A.
- Không được mang ra ngoài bất cứ tài liệu nào của bên A khi không được sự cho phép của Bên A.
- Chịu trách nhiệm bồi thường bên A trong trường hợp mất mát, hay hư hỏng do công nhân bên B gây ra ( có biên bản cụ thể ).
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, bảo hộ lao động và chịu trách nhiệm về bảo hiểm và an toàn lao động với công nhân của mình trong trường hợp xảy ra tổn thất mà nguyên nhân không thuộc về bên A.
- Các hóa chất làm sạch của bên B đảm bảo không ảnh hưởng tới sức khỏe, tài sản và môi trường làm việc của bên A.
- Chấp hành các quy định về an ninh, an toàn của tòa nhà nơi bên B phục vụ.
- Không được nghỉ vào các ngày làm việc theo chế độ của nhà nước.
- Nếu bên B bỏ việc giữa chừng thì bên A sẽ không thanh toán cho bên B những ngày làm việc trước đó.
2. Trách nhiệm của bên A.
- Bên A có trách nhiệm thông báo đến toàn thể cán bộ công nhân viên bên A về việc nhân viên của bên B đến làm.
- Hướng dẫn đầy đủ cho bên B về các nội quy, quy định của cơ quan mình mà bên B phải chấp hành khi đến làm việc.
- Phản ánh kịp thời cho bên B về những tồn đọng trong công việc hoặc các vấn đề khác do lỗi của nhân viên bên B.
- Cung cấp khu vực đổ rác, xe đẩy rác, thùng đựng rác, giấy vệ sinh, phục vụ cho bên A để bên B hoàn thành công việc.
- Cung cấp điện, nước để bên B tác nghiệp và cung cấp cho bên B một diện tích nhỏ để bên B làm kho chứa thiết bị, dung cụ phục vụ công việc.
- Bố trí nhà kho để cất giữ máy móc, đồ dùng, hoá chất bên B.
- Thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ theo điều 3 của hợp đồng này.
3. Trách nhiệm phối thuộc giữa hai bên.
- Bên B cử giám sát công việc.(Có danh sách đính kèm).
- Bên A cử đại diện để bên B gặp gỡ trao đổi công việc trong quá trình thực hiện hợp đồng (có danh sách đính kèm).
- Hàng ngày sau 10h00’ đại diện giám sát hai bên sẽ đi kiểm tra và tích vào bảng đánh giá chất lượng (có đính kèm)
- Mỗi bên tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, không tự ý truy cập đến các nguồn thông tin, tài liệu bí mật kinh doanh... của nhau và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
- Người đại diện của mỗi bên sẽ trực tiếp quản lý các vấn đề làm sạch tại công trình. nếu mỗi bên muốn tìm hiểu về công việc sẽ gặp trực tiếp người đại diện của bên kia.
- Bên A có quyền yêu cầu bên B để thay đổi bất kỳ nhân viên nào không đủ năng lực chuyên môn hoặc không thích hợp với công việc.
- Hàng tháng đại diện hai bên cùng nhau đánh giá chất lượng công việc theo hợp đồng. Nếu chất lượng chưa đạt yêu cầu sẽ được lập văn bản và phản ánh kịp thời cho bên B. Nếu không có phản ánh chất lượng thì bên B đã thực hiện dịch vụ đảm bảo chất lượng theo hợp đồng.
- Nếu bên A có nhu cầu về các công việc khác phát sinh không nằm trong hợp đồng này thì bên B sẽ đáp ứng trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến công việc trong hợp đồng và sẽ được bàn bạc cụ thể trước khi thực hiện. Sau khi công việc hoàn tất bên B sẽ gửi hóa đơn yêu cầu thanh toán cho bên A. Chi phí phát sinh không nằm trong chi phí của hợp đồng. 
Điều 3: Các điều khoản về tài chính.
3.1. Chi phí dịch vụ: 
- Chi phí dịch vụ tính cho một tháng bao gồm dịch vụ làm sạch bảo trì hàng ngày và các công việc làm định kỳ 06 tháng của hợp đồng này là	: 15.000.000
 Thuế VAT 10% 	 : 1.500.000
 Tổng cộng	: 16.500.000 
Bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng.
- Chi phí dịch vụ bao gồm :
 + Chi phí trả lương cho nhân viên VSCN ( kể cả BHYT, BHXH, tiền thưởng 
 lễ tết,.....) hàng tháng 
 + Chi phí bảo hộ và an toàn lao động.
 + Chi phí khấu hao máy móc phục vụ cho công việc.
 + Chi phí hóa chất làm sạch, dụng cụ làm sạch.
 + Chi phí quản lý.
3.2. Thanh toán.
- Thanh toán theo định kỳ hàng tháng/lần.
- Hóa đơn thanh toán sẽ được bên B gửi vào đầu mỗi tháng kế tiếp và bên A sẽ thanh toán trong vòng 7 ngày sau khi nhận được hóa đơn từ bên B.
- Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt cho cán bộ của bên B hoặc chuyển khoản.
Điều 4. Thời hạn hợp đồng và thông báo.
4.1. Thời hạn hợp đồng.
- Thời hạn hợp đồng 1 năm bắt đầu từ ngày 21/09/2009 đến hết ngày 20/09/2010
- Hợp đồng được coi như thanh lý khi mỗi bên đã thực hiện đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm của mình theo các điều khoản của hợp đồng.
4.2. Tiếp tục hợp đồng:
- Khi hết hạn hợp đồng mà bên A vẫn có nhu cầu và bên B vẫn có khả năng đáp ứng công việc thì hai bên cùng bàn bạc để ký hợp đồng mới với các điều khoản phù hợp tại thời điểm mới. Trường hợp hai bên không muốn ký hợp đồng mới thì hợp đồng được gia hạn thêm mỗi lần 1 năm tiếp theo, tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho mỗi bên chi phí hàng tháng của dịch vụ ( từ khi gia hạn ) sẽ đựơc tính bằng chi phí cũ cộng với phần trăm tỉ lệ lạm phát so với thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng ( Do bộ tài chính thông báo hàng năm ) và chỉ được bổ sung sau mỗi năm thực hiện.
4.3 Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Trong tháng đầu tiên thực hiện hợp đồng, nếu bên A không hài lòng về chất lượng dịch vụ do bên B cung cấp thì hợp đồng sẽ được chấm dứt sau một tháng thực hiện và phải báo trước cho bên B ít nhất 03 ngày.
- Trong trường hợp sau một tháng thử việc bên B không đảm bảo về chất lượng dịch vụ bên A chấm dứt hợp đồng ngay sau khi tháng thử việc kết thúc.
- Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không có lợi cho mỗi bên thì mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày ( Bằng văn bản ). Chi phí dịch vụ sẽ được tính hết ngày thực tế thực hiện. 
- Khi hai bên bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ các hoạt động hoặc bị phá sản, giải thể....
- Do gặp rủi ro ( cháy, nổ, lũ lụt... ) hoặc một nguyên nhân bất khả kháng nào khác.
Điều 5 Các điều khoản khác:
- Bản hợp đồng này được soạn thảo phù hợp với luật pháp của Việt Nam. Tất cả các tranh chấp phát sinh đều được hai bên giải quyết trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được sẽ thống nhất khiếu nại tới Tòa án Kinh tế Thành phố Hà Nội để giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng bắt buộc đối với các bên, mọi khoản án phí do bên có lỗi chịu.
- Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng việt và có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.
 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
PHỤ LỤC I:
THIẾT BỊ VÀ HOÁ CHẤT SỬ DỤNG:
I. Hoá chất sử dụng:
Stt
Tên hoá chất
Nơi sử dụng
Nước sản xuất
1
Kleer Glass - hoá chất lau kính – G311
Dùng lau kính
Malaysia
2
Multipine – G101
Làm sạch sàn, làm sạch khu vệ sinh...
Malaysia
3
G200 – Acid clean
Làm sạch bồn cầu, bồn tiểu
Malaysia
4
Viên nong não
Khử mùi khu WC
Malaysia
5
G340, G120F, G120D giặt thảm, ghế
Giặt thảm, ghế và tẩy các vết bẩn trên sàn
Malaysia
6
Xà phòng giặt
Giặt khăn 
Việt Nam
7
G122 – Nước hoa xịt phòng
Dùng tạo mùi trong các khu WC
Malayxia
II) Thiết bị sử dụng : 
Stt
Tên thiết bị
Nơi sử dụng
Nước sản xuất
1
Máy làm sạch Rpm 
Chà sàn và làm sạch thảm 
Italia
2
Máy giặt thảm TMC260P
Giặt thảm, hút bụi thảm
Italia
3
Gạt kính
Lau kính
Italia
4
Cây lau ướt
Lau sàn
Việt nam
5
Cây lau khô
Lau khô sàn
Việt Nam
6
Chổi đót, chổi lá
Quét sà

File đính kèm:

  • doctong_hop_cac_mau_hop_dong_kinh_te_hay_7912.doc
Hợp đồng liên quan