Tổng hợp những mẫu hợp đồng dịch vụ thông dụng

docx48 trang | Chia sẻ: thuthao.90 | Ngày: 18/11/2017 | Lượt xem: 4428 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tổng hợp những mẫu hợp đồng dịch vụ thông dụng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BIỂU MẪU
TỔNG HỢP NHỮNG MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THÔNG DỤNG
MỤC LỤC
Hợp đồng dịch vụ tư vấn (V/v: giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị 
Hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ
Hợp đồng dịch vụ thẩm định giá tài sản
Hợp đồng dịch vụ hỗ trợ pháp lý dài hạn
Hợp đồng dịch vụ cấp nước
Hợp đồng dịch vụ thuê trang thiết bị sự kiện
Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
Hợp đồng dịch vụ (V/v: cung cấp suất ăn và căng tin)
Hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên
Mẫu hợp đồng kinh tế dịch vụ cho thuê tài sản hoặc tư liệu sản xuất 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=====================
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Số: .........................................
(V/v: Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị 
CÔNG TRÌNH: .)
I. CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.
Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7.
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chức năng và quyền hạn của hai bên.
Hôm nay, ngày tháng năm 2007, tại trụ sở Công ty , hai bên chủ thể Hợp đồng gồm:
II. CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: 
1. Đại diện bên giao thầu (Bên A)
Tên đơn vị	: .. 
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ ..
Người đại diện: ..
Chức vụ: ..
Điện thoại: ..	
Fax: ..
Tài khoản số: ..
Mã số thuế: ..
2. Đại diện bên nhận thầu (Bên B):
Tên đơn vị	: .. 
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ ..
Người đại diện: ..
Chức vụ: ..
Điện thoại: ..	
Fax: ..
Tài khoản số: ..
Mã số thuế: ..
Hai bên cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng dịch vụ tư vấn với những điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc phải thực hiện
Bên A đồng ý giao cho Bên B thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các hạng mục thuộc công trình thuỷ điện ., bao gồm:
Các hạng mục thuộc cụm đầu mối: Đập tràn, đập dâng bờ trái, đập dâng bờ phải, tường biên.
Các hạng mục thuộc tuyến năng lượng: Cửa nhận nước, cửa hầm số 1, đường hầm đứng, đường hầm ngang, cửa hầm số 2, nhà máy.
Công trình tạm phục vụ thi công: Dẫn dòng thi công
Thiết bị công trình tạm.
Thiết bị cơ khí thuỷ công
Nội dung công việc do Bên B thực hiện theo Đề cương công tác giám sát được phê duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2: Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật
 Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A, phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể: 
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Điều 3: Thời gian, tiến độ thực hiện
Thời gian thực hiện của Hợp đồng: 
Thời gian giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị chính thức chi tiết từng hạng mục công trình sẽ được hai bên thống nhất theo tổng tiến độ thi công công trình.
Điều 4: Giá trị Hợp đồng
 Định mức đơn giá 
Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Các văn bản pháp luật hiện hành.
 Giá trị Hợp đồng 
Giá trị Hợp đồng khoán trọn gói tạm tính là . đồng ( đồng).
Trong đó:
Giá trị trước thuế	: .. đồng
VAT (10%)	: . đồng
Giá trị Hợp đồng khoán trọn gói chính thức được xác định trên cơ sở:
Tổng dự toán của công trình được phê duyệt.
Định mức đơn giá theo khoản 4.1, Điều 4 của Hợp đồng.
Biên bản nghiệm thu tổng thể khối lượng công việc hoàn thành.
Trường hợp tổng tiến độ thi công của công trình bị thay đổi (không do lỗi của Bên B) dẫn tới thời gian thi công các hạng mục công trình bị kéo dài, thì công tác giám sát cũng được kéo dài theo cho phù hợp với tiến độ thi công tại công trình. Chí phí giám sát hạng mục công trình bị kéo dài thời gian được tính bổ sung theo điểm 12, Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và được thống nhất xác định theo công thức sau:
Chi phí giám sát
bổ sung hạng mục công trình bị kéo dài thời gian
=
Chi phí giám sát hạng mục công trình bị kéo dài thời gian theo Hợp đồng
x
Thời gian giám sát kéo dài
Thời gian giám sát hạng mục công trình theo tổng tiến độ thi công
4.3 Điều chỉnh giá trị Hợp đồng
 Giá trị Hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với Hợp đồng.
Trường hợp Nhà nước thay đổi chế độ chính sách.
Trường hợp kéo dài thời gian giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục công trình so với thời gian theo tổng tiến độ thi công (không do lỗi của Bên B gây ra).
Trường hợp bất khả kháng: các bên tham gia Hợp đồng thương thảo để xác định giá trị Hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
Điều 5: Thanh toán Hợp đồng
 Tạm ứng Hợp đồng
Bên A tạm ứng cho Bên B 25% giá trị Hợp đồng ngay sau khi Hợp đồng được hai bên ký kết.
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết sau khi Bên B được thanh toán 85% giá trị Hợp đồng.
 Thanh toán Hợp đồng
	Tổng giá trị Hợp đồng tạm tính là .............. đồng, tổng thời gian thực hiện Hợp đồng là 27 tháng chia làm 9 đợt thanh toán, trong đó:
Đợt 1 - Đợt 8: Định kỳ 03 tháng 01 lần, Bên A thực hiện thanh toán cho Bên B số tiền bằng 3/27 giá trị Hợp đồng (bao gồm cả giá trị tạm ứng) tương ứng ............ (................. đồng) trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên B phát hành hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định phù hợp với giá trị thanh toán.
Đợt 9: Thanh toán cho 03 tháng còn lại có điều chỉnh giá trị Hợp đồng trên cơ sở Biên bản nghiệm thu tổng thể, tổng dự toán công trình được phê duyệt và khoản 4.2, Điều 4 của Hợp đồng. 
Hình thức thanh toán: 100% chuyển khoản.
 Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.
Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, nếu xảy ra các bất đồng, tranh chấp giữa hai bên thì hai bên sẽ cùng hợp tác giải quyết thông qua thương lượng hòa giải.
Trường hợp, nếu hai bên không tự giải quyết được sẽ đưa ra Toà án kinh tế tỉnh Yên Bái giải quyết, phán quyết của Toà án là kết luận cuối cùng đối với cả hai bên, lỗi do bên nào gây nên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi hoàn mọi phí tổn.
Điều 7: Bất khả kháng
 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
 Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
Thông báo ngay cho bên kia biết về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
 Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện Hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình. 
Điều 8: Tạm dừng, hủy bỏ Hợp đồng
 Tạm dừng thực hiện Hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, mỗi bên có thể tạm dừng thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau:
+ Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra;
+ Xảy ra các sự kiện bất khả kháng;
+ Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
Một bên có quyền quyết định tạm dừng thực hiện Hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra hoặc do sự kiện bất khả kháng nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
 Hủy bỏ Hợp đồng
Một bên có quyền hủy bỏ Hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm Hợp đồng.
Bên hủy bỏ Hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên hủy bỏ Hợp đồng phải bồi thường.
Khi Hợp đồng bị hủy bỏ thì Hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.
Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
9.1 Quyền của Bên B
Có quyền chủ động tổ chức thực hiện các công việc trong phạm vi dịch vụ của Hợp đồng.
Có quyền yêu cầu Bên A cung cấp những tài liệu cần thiết có liên quan đến phạm vi dịch vụ của Hợp đồng.
Có quyền từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài phạm vi công việc của Hợp đồng.
Có quyền đình chỉ việc thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và từ chối nghiệm thu nếu Nhà thầu thi công thực hiện không đúng yêu cầu trong Hồ sơ thiết kế được duyệt và các quy định về quản lý chất lượng áp dụng cho công trình nhưng phải chịu trách nhiệm về tiến độ thi công toàn công trình khi đưa ra quyết định đó.
Có quyền bảo lưu các ý kiến của mình.
Nhận đủ tiền tạm ứng, thanh quyết toán như đã thỏa thuận.
9.2 Nghĩa vụ của Bên B
Lập Đề cương công tác giám sát trình Bên A phê duyệt. 
Chủ động tổ chức thực hiện công việc đảm bảo đúng tiến độ nêu trong Hợp đồng.
Thực hiện Hợp đồng theo đúng các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước nhằm đảm bảo tính hiệu quả và kinh tế cho Bên A.
Tạo điều kiện thuận lợi để Bên A kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Hợp đồng.
Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình.
Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế và tư vấn cho Chủ đầu tư để yêu cầu Tư vấn thiết kế kịp thời sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế tại công trường.
Phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Không được thông đồng với Nhà thầu thi công xây dựng và có các hành vi làm sai lệch kết quả giám sát.
Hàng tuần báo cáo Bên A về khối lượng, tiến độ thi công tại công trình. Thông báo cho Bên A khi có nguy cơ chậm tiến độ, kiến nghị và đưa ra giải pháp để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình đã đề ra.
Chấp hành các quy định của Chủ đầu tư về nội quy làm việc và sinh hoạt tại công trình.
Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
10.1 Quyền của Bên A
Giám sát, kiểm tra và đôn đốc Bên B thực hiện đúng nội dung công việc hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng, đưa ra các ý kiến cần thiết trong phạm vi công việc của Hợp đồng.
Yêu cầu Bên B bố trí đủ các cán bộ có năng lực để thực hiện công tác giám sát.
Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện theo đúng quy định.
Có quyền yêu cầu Bên B sửa chữa những sai sót hoặc bổ sung, thay đổi những vấn đề không phù hợp so với yêu cầu nội dung công việc nêu trong Hợp đồng.
10.2 Nghĩa vụ của Bên A
Thẩm tra và phê duyệt Đề cương công tác giám sát để Bên B có cơ sở triển khai, thực hiện công việc theo Hợp đồng.
Thoả thuận tiến độ công tác giám sát với Bên B trên cơ sở tổng tiến độ thi công (là Phụ lục kèm theo Hợp đồng này).
Cung cấp cho Bên B các tài liệu khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt, các Hồ sơ dự thầu, Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp cùng các văn bản tài liệu khác có liên quan để Bên B thực hiện Hợp đồng.
Tạo điểu kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Xử lý kịp thời những đề xuất của Bên B trong quá trình giám sát thi công xây dựng các hạng mục công trình.
Thông báo cho các bên liên quan trên công trường về quyền hạn và trách nhiệm của Bên B trong công tác giám sát thi công xây dựng.
Phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
Bố trí nhà làm việc và nhà ở cho cán bộ của Bên B trong thời gian Bên B thực hiện Hợp đồng phù hợp với điều kiện sẵn có của công trường.
Nghiệm thu, thanh quyết toán Hợp đồng theo đúng các điều khoản đã được quy định trong Hợp đồng và đảm bảo tuân thủ đúng thời hạn nghiệm thu thanh toán.
Điều 11: Điều khoản chung
 Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.
 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các Điều, khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng.
 Mọi trường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này đều phải được sự thống nhất của cả hai bên và phải được lập thành văn bản có chữ ký của Người đại diện hợp pháp của hai bên. 
 Hợp đồng được lập thành 10 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 06 bản, Bên B giữ 04 bản.
 Hiệu lực của Hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thanh lý sau khi các bên đã hoàn tất các nghĩa vụ nêu trong Hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
TÊN CÔNG TY.............
........................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------
..................., ngày.........tháng.........năm........
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ
Số : /HĐBV/20...
Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự, Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành. 
Căn cứ nhu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi bên.
Hôm nay, ngày ....... tháng ........... năm 20......
Tại: 	
Hai bên gồm: 	
BÊN A: (Bên thuê dịch vụ) CÔNG TY TNHH 	
Trụ sở: 	
Điện thoại: 	
Mã số thuế: 	
Người đại diện: 	
BÊN B: (Bên cung cấp dịch vụ) CÔNG TY TNHH DV BẢO VỆ 	
Trụ sở: 	
Điện thoại: 	
Mã số thuế: 	
Người đại diện: 	
Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký hợp đồng này với các điều khoản như sau:
Điều 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ BẢO VỆ
1.1. Bên A yêu cầu và bên B đồng ý cung cấp dịch vụ bảo vệ tại khu vực :
CÔNG TY 	
Địa chỉ: 	
Thời hạn hợp đồng: ................. ( từ ngày ............. đến ngày ................ ).
Thời gian bảo vệ: nguyên ngày (24/24), kể cả Lễ , Tết và Chủ Nhật.
Số vị trí bảo vệ : ..............
Việc bảo vệ hằng ngày được chia thành 3 ca như sau :
- Ca 1 : từ 06h00 đến 14h00 : 01 bảo vệ.
- Ca 2 : từ 14h00 đến 22h00 : 01 bảo vệ.
- Ca 3 : từ 22h00 đến 06h00 sáng hôm sau : 02 bảo vệ.
1.2 Để thực hiện, bên B cử 04 nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp, đã được huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn và đủ điều kiện như sau :
• Lý lịch rõ ràng, không có tiền án tiền sự, có đạo đức nghề nghiệp.
• Các kỹ năng giám sát cơ bản.
• Nghiệp vụ ứng phó trong tình huống khẩn cấp.
• Nghiệp vụ cấp cứu, phòng cháy, chữa cháy.
• Võ thuật, cách sử dụng công cụ hỗ trợ ( đèn pin, bộ đàm, sổ sách  )
• Nghiệp vụ bảo vệ an ninh
1.3. Số lượng vị trí bảo vệ có thể sẽ được xem xét và điều chỉnh để phục vụ tốt hơn mục tiêu đề ra.
Điều 2: PHÍ DỊCH VỤ, THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN
2.1. Phí dịch vụ bảo vệ là : ................ đồng/tháng. Chưa bao gồm 10% thuế VAT.
2.2. Thời gian thanh toán: từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Khi nhận tiền, bên B có trách nhiệm xuất hoá đơn tài chính theo qui định cho bên A.
2.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên B theo chi tiết sau :
Tên Tài khoản ngân hàng: 	
Số tài khoản: 	
Ngân hàng: 	
Điều 3: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN BẢO VỆ
Nhân viên bảo vệ của bên B có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau :
3.1. Chấp hành nghiêm mọi quy định, nội quy của Công ty.
3.2. Chỉ cho phép những người có phận sự vào – ra khu vực Công ty.
3.3. Kiểm tra và phát hiện các hành vi hủy hoại, trộm cắp tài sản của Công ty. Ngăn chặn kịp thời và báo ngay cho bên A về những hành động phá rối, hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại Công ty.
3.4. Được sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và những công cụ hỗ trợ để kiểm tra các loại phương tiện của nhân viên ra vào Công ty.
3.5. Khi xảy ra sự cố, sử dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc sơ cứu tạm thời ... trong phạm vi Công ty cho đến lúc có đầy đủ các phương tiện hỗ trợ, cứu giúp ... đến tại hiện trường.
3.6. Lập và ghi chép chính xác, đầy đủ sổ trực, biên bản giao ca hàng ngày, Sổ danh sách khách đến Công ty và trình cho bên A khi được yêu cầu.
3.7. Nhiệm vụ cụ thể của các nhân viên bảo vệ như sau :
• Kiểm tra, giám sát việc bấm thẻ chấm công hàng ngày đối với công nhân tại Công ty.
• Bảo vệ, giữ gìn trật tự - an ninh tại khu vực Công ty.
• Kiểm tra, giám sát việc hàng hoá & khách ra vào theo đúng quy định của Công ty.
• Thông báo với các bộ phận liên quan hay tiếp tân của Công ty khi có khách đến liên hệ công tác.
• Hàng ngày nhận thư báo, tài liệu ... gửi đến công ty.
Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 
4.1. Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện công việc của mình.
4.2. Bên A thừa nhận rằng hợp đồng này chỉ thực hiện Dịch Vụ Bảo Vệ và không phải là một hợp đồng Bảo Hiểm.
4.3. Trong thời gian bên B thực hiện nhiệm vụ, bên A chỉ định một đại diện có trách nhiệm để tiếp nhận những yêu cầu và báo cáo của bên B liên quan đến an ninh của Công ty.
4.4. Có trách nhiệm thông báo cho bên B bằng miệng hay bằng văn bản về bất cứ mối nguy hiểm nào của nhân viên bảo vệ bên B mà bên A xét thấy có khả năng đe dọa hay làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh tại Công ty của bên A.
4.5. Bên A sẽ hỗ trợ những yêu cầu của bảo vệ bên B nhằm cải thiện hoặc thực thi những biện pháp an ninh tại Công ty.
4.6. Thanh toán phí dịch vụ như đã thỏa thuận.
4.7. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê dịch vụ theo qui định của pháp luật.
Điều 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Chỉ định một người đại diện để làm việc với bên A. Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp nhân viên của mình có hành vi trái pháp luật, thiếu trách nhiệm, gây thiệt hại cho bên A.
5.2. Trang bị đồng phục, trang thiết bị bảo vệ cần thiết cho lực lượng bảo vệ của mình trong quá trình làm nhiệm vụ.
5.3. Luôn bố trí đầy đủ số lượng nhân viên bảo vệ trong toàn bộ thời gian đảm nhiệm công việc (kể cả việc chuẩn bị, bố trí nhân viên dự phòng, kịp thời bổ sung, hỗ trợ trong trường hợp cần thiết).
5.4. Giao tiếp với cán bộ công nhân viên và khách của Công ty với phong cách lịch thiệp. Nỗ lực duy trì mối quan hệ tốt trong khu vực địa phương và trong Công ty.
5.5. Có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự trong phạm vi khu vực cổng Công ty.
5.6. Thường xuyên, kịp thời báo cáo cho bên A những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ của mình, những tai nạn, rủi ro hoặc sự việc bất thường diễn ra trong khu vực Công ty. Có trách nhiệm báo cáo cho bên A về mọi vấn đề liên quan khi được yêu cầu.
5.7. Chịu trách nhiệm đối với các khoản thuế, bảo hiểm, các phúc lợi xã hội theo pháp luật lao động đối với nhân viên của mình được bổ nhiệm làm nhiệm vụ tại Công ty của bên A.
5.8. Cung cấp kịp thời lực lượng hỗ trợ khi được bên A yêu cầu. Việc thay đổi nhân viên không đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ phải báo trước bằng văn bản và chỉ được thay khi có sự đồng ý của bên A.
5.9. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cung ứng dịch vụ theo qui định của pháp luật.
Điều 6: TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA BÊN B
6.1. Bên B chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại tại khu vực Công ty được giao bảo vệ nếu do lỗi sơ ý, thiếu trách nhiệm hay không thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, để kẻ gian lấy cắp tài sản ... của nhân viên bên B gây ra cho bên A.
6.2. Việc bồi thường được tính theo giá thị trường vào thời điểm xảy ra những thiệt hại. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được tài liệu kê khai tài sản bị thiệt hại do bên A cung cấp, nếu bên B chưa hoàn tất việc bồi thường thì phải chịu hình thức phạt 0.05%/ số tiền bồi thường chưa trả/ số ngày chậm thanh toán.
6.3. Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường nếu đã thông báo trước bằng văn bản về những khuyến cáo, hay những điều nguy hiểm đáng nghi ngờ sẽ xảy ra cho bên A mà bên A không khắc phục triệt để.
6.4. Bên B cũng tuyệt đối không bảo vệ cho bất cứ hành vi nào của bên A nếu xét thấy hành vi đó vi phạm pháp luật.
Điều 7: NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC 
7.1 Bên A cam kết không tuyển dụng bất kỳ nhân viên bảo vệ nào của bên B sang làm việc cho bên A trong khi hai bên chưa chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ.
7.2 Nhân viên của bên B không được phép tiết lộ về công nghệ, kỹ thuật cũng như những thông tin về tài sản hay những bí mật riêng của bên B dưới mọi hình thức cho bất cứ ai.
7.3 Cả hai bên có thể chấm dứt hoặc gia hạn hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản báo trước cho bên kia 15 ngày kể từ ngày ghi trên hợp đồng. Mỗi bên có quyền đề xuất bằng văn bản việc chấm dứt hợp đồng nếu xét thấy bên kia vi phạm nghiêm trọng nội dung được nêu trong hợp đồng.
7.4 Trước khi thời hạn hợp đồng kết thúc 15 ngày, nếu hai bên vẫn muốn duy trì hợp đồng thì phải gặp nhau để ký hợp đồng mới hoặc ký phụ lục gia hạn hợp đồng đã ký.
Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh tranh chấp, hai bên sẽ thương thảo giải quyết. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại TP...................... giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, bên bên thua kiện phải chi trả án phí và chi phí luật sư cho bên kia.
Bên cạnh những điều kiện và điều khoản đã nêu trong hợp đồng này nếu bên A có nhu cầu tăng thêm bảo vệ, bên B sẵn sàng giải quyết để giữ mối quan hệ hai bên luôn tốt đẹp
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Có giá trị pháp lý như nhau.
...................., ngày........tháng.......năm........
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Số: ............. /HDDVTDG
Hôm nay, ngày . tháng . năm .., Tại .
Chúng tôi gồm có:
BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN A): ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................................................
Điện thoại: ....
Fax: ...
Mã số thuế: ..
Tài khoản số: ...
Do ông (bà): .
Chức vụ: ... làm đại diện.
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): .
Địa chỉ: ..
Điện thoại: 
Fax: ...
Mã số thuế: ..
Tài khoản số: ...
Do ông (bà): .
Chức vụ: ... làm đại diện.
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ
Hai bên đồng ý sử dụng và cung cấp dịch vụ thẩm định giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá, dịch vụ theo đề nghị tại Công văn hoặc Giấy đề nghị thẩm định giá ngày .............. tháng ............. năm ............. của ....... 
....................... 
ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẨM ĐỊNH, MỤC ĐÍCH THẨM ĐỊNH
2.1. Tài sản yêu cầu thẩm định giá:
Tài sản đề nghị thẩm định giá là ....................................................................................  thuộc gói thầu, dự án 
Chủng loại, số lượng, tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật của tài sản, vật tư, hàng hoá, dịch vụ đề nghị thẩm định giá được căn cứ tạm thời theo danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá tại Công văn hoặc Giấy đề nghị tại Điều 1 hợp đồng này, trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sửa đổi, bổ sung thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, hai bên sẽ tiến hành thoả thuận, lập biên bản kèm theo hợp đồng này.
2.2. Mục đích thẩm định giá:
Kết quả thẩm định giá dùng để tham khảo, làm cơ sở cho 	..
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
3.1. Nghĩa vụ của Bên A
a) Chịu trách nhiệm đảm bảo hoàn thành các thủ tục pháp lý có liên quan đến việc được phép tiến hành thuê Bên B thẩm định giá, mục đích thẩm định giá đối với tài sản đã nêu trong Điều 2 của hợp đồng này.
b) Cung cấp cho Bên B kịp thời (không quá 15 ngày tính từ ngày ký hợp đồng), trung thực, đầy đủ các tài liệu về đặc điểm kỹ thuật, đặc điểm pháp lý, các hồ sơ khác có liên quan đến tài sản yêu cầu thực hiện dịch vụ thẩm định giá.
c) Tham khảo các thông tin về dịch vụ thẩm định giá, giá dịch vụ thẩm định giá do Bên B cung cấp trên ...
d) Các trường hợp đặc biệt
- Trường hợp tài sản thẩm định là tài sản hữu hình do Bên A đang bảo quản, trông giữ thì phải tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B t

File đính kèm:

  • docxtong-hop-nhung-mau-hop-dong-dich-vu-thong-dung-5345.docx
Hợp đồng liên quan