Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên

doc5 trang | Chia sẻ: tuanquynh12 | Ngày: 20/08/2015 | Lượt xem: 4317 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------o0o------
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ THƯỜNG XUYÊN
(Số_________/HĐ/..../…….)
Hợp đồng Dịch vụ Tư  vấn này ("Hợp đồng") được lập vào ngày ….. tháng ….. năm ……., tại …………………… giữa các Bên:
BÊN A:	CÔNG TY ………………………………………………..
Địa chỉ:	…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: 	…………………………………………..
MST:	…………………………………………..
Đại diện bởi: 	…………………………………………..
Chức vụ: 	………………………………………….
Và
BÊN B:	CÔNG TY LUẬT ………………………………………...
Địa chỉ:	…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: 	…………………………………………..
MST:	…………………………………………..
Đại diện bởi: 	…………………………………………..
Chức vụ: 	………………………………………….
XÉT RẰNG:
Bên A đang có nhu cầu được cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên.
Bên B là một văn phòng luật sư (công ty luật) được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên cho Bên A.
Vì vậy hai Bên đồng ý ký kết Hợp đồng Dịch vụ Tư vấn Pháp lý Thường xuyên với các điều kiện và điều khoản sau:
Điều 1. 	Phạm vi công việc
Theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A lựa chọn Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý bao gồm tư vấn pháp luật lao động, dân sự, hành chính, kinh tế, tranh tụng, tố tụng,…trên cơ sở hợp tác lâu dài, thường xuyên. Trong từng trường hợp, theo yêu cầu của Bên A, hai bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc thoả thuận riêng. Phí dịch vụ sẽ được xác định theo từng hợp đồng, thoả thuận riêng nói trên.
Điều 2. Trách nhiệm của Bên B.
Bên B có khả năng và sẽ cung cấp các dịch vụ sau đây theo yêu cầu của Bên A:
Cung cấp ý kiến pháp lý về các vấn đề liên quan đến dự án và/hoặc quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A tại Việt Nam như tuyển dụng, quản lý lao động; các thủ tục hành chính; các quy định và văn bản pháp luật liên quan đến mua bán hàng hoá,…;
Soạn thảo và/hoặc hỗ trợ Bên A trong việc chuẩn bị các tài liệu, hợp đồng phục vụ các giao dịch trong quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A;
Cung cấp ý kiến tư vấn nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu cho các vấn đề phát sinh của Bên A;
Rà soát các văn bản do Bên A đưa ra và cung cấp các ý kiến pháp lý đối với các tài liệu này cũng như những vấn đề phát sinh của Bên A (nếu yêu cầu);
Cử chuyên viên tư vấn hoặc luật sư tham gia đàm phán các hợp đồng đối với các công việc nhất định phù hợp với phạm vi hoạt động của Bên A và theo yêu cầu bằng văn bản của Bên A (Hai bên sẽ nghiên cứu và đánh giá nội dung công việc trước khi Bên B cử chuyên viên tư vấn/ luật sư của mình để đảm bảo chuyên viên tư vấn hoặc luật sư tham gia có chuyên môn  phù hợp với mục tiêu công việc);
Dịch các tài liệu bằng Tiếng Anh theo yêu cầu của Bên A.
Điều 3. Trách nhiệm của Bên A.
3.1.       Cung cấp các thông tin, tài liệu và các chứng từ để hỗ trợ Bên B trong quá trình thực hiện các công việc quy định trong Hợp đồng;
3.2.	Cung cấp cho Bên B (nếu xét thấy hợp lý) các thông tin và tài liệu hỗ trợ có liên quan đến yêu cầu của Bên A sau khi Bên B đã xem xét những yêu cầu đó và thấy rằng cần thiết phải có thêm những thông tin chi tiết khác được Bên A cung cấp.
3.3.       Thanh toán phí dịch vụ cho Bên B theo quy định tại điều 4 của Hợp đồng này.
Điều 4. Phí dịch vụ tư vấn và phương thức thanh toán
4.1.       Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B khoản phí dịch theo từng hợp đồng/thoả thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý.
4.2.	Bên B sẽ thông báo cho Bên A những khoản chi phí phát sinh như phí đi lại, ăn ở của chuyên viên tư vấn khi công tác ngoài phạm vi thành phố Hà Nội, phí liên lạc quốc tế và các khoản phí chính thức khác phải thanh toán cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên A.
Điều 5. Thời hạn và hiệu lực của Hợp đồng
5.1.	Hợp đồng này có hiệu lực trong 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký;
5.2.	Hợp đồng này sẽ được tự động gia hạn thêm 06 (sáu) tháng nếu trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước khi Hợp đồng này chấm dứt, không Bên nào thông báo có mong muốn chấm dứt Hợp đồng này.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
6.1.	Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên;
6.2.	Hợp đồng này sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp sau xảy ra:
Thời hạn của Hợp đồng đã hết nhưng không được gia hạn như nêu tại khoản 5.2;
Một trong các Bên bị phá sản, giải thể. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này sẽ được các Bên thoả thuận và thực hiện theo các quy định của pháp luật về giải thể và phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;
Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
Hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo đề nghị bằng văn bản của các Bên. Trong trường hợp này, Bên đề nghị chấm dứt Hợp đồng phải gửi văn bản đề nghị cho Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Thời điểm Hợp đồng được chấm dứt là 15 ngày sau, kể từ ngày gửi đề nghị chấm dứt Hợp đồng cho Bên kia.
Điều 7. Bảo mật
Các Bên nhất trí rằng tất cả các tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và thoả thuận giữa hai Bên được xem là thuộc quyền sở hữu của các Bên và được các Bên cam kết bảo mật tuyệt đối. Các Bên chỉ được phép tiết lộ những tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và các thoả thuận này cho bất kỳ Bên nào khác sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này, các Bên trước hết sẽ giải quyết trên cơ sở đàm phán, thương lượng hoặc hoà giải. Nếu các Bên vẫn không đạt được thỏa thuận bằng đàm phán hoặc hòa giải, vụ việc sẽ được đệ lên Tòa Kinh tế có thẩm quyền của Việt nam giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.
Điều 9. Chuyển giao tài liệu
Tất cả các thư giao dịch, tài liệu giao dịch giữa các Bên đều phải được gửi theo địa chỉ của mỗi Bên theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ, số điện thoại, số Fax hoặc những thông tin khác có liên quan, các Bên phải thông báo cho nhau biết về sự thay đổi đó; Những tài liệu được chuyển giao chỉ được coi là đã được gửi và đã được nhận khi có xác nhận của các Bên về việc gửi và nhận đó.
Điều 10. Điều khoản cuối cùng
Hợp đồng gồm ba (03) trang và được lập thành hai (02) Bản Tiếng Việt, mỗi Bên giữ một (01) Bản làm cơ sở thực hiện.
	ĐẠI DIỆN BÊN A	ĐẠI DIỆN BÊN B

File đính kèm:

  • docMẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên.doc
Hợp đồng liên quan