Mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

pdf2 trang | Chia sẻ: tuanquynh12 | Ngày: 20/08/2015 | Lượt xem: 2250 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 
Số hợp đồng: .................................. Mã khách hàng: .................................... 
 TP. Hồ Chí Minh, ngày …….. tháng ……. Năm 201… 
 Đại diện bên A Đại diện bên B 
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là pháp nhân) GIÁM ĐỐC 
 Hình thức thanh toán Hình thức nhận thông báo cước 
  Tiền mặt tại VP SBD Service  Qua hộp thư 
  Chuyển khoản qua ngân hàng  Qua email 
Bên B: Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Sao Bắc Đẩu (SBD Service) 
Đại diện: Ông Đỗ Văn Hào Chức vụ: Giám đốc 
(Theo Giấy ủy quyền số 01/UQ/HC/2012 ngày 02/05/2012) 
Địa chỉ: Gian hàng T3-B4L, tầng hầm tòa nhà Topaz, 92 Nguyễn Hữu Cảnh, P.22, Q. Bình Thạnh, TP. HCM 
Điện thoại: (08) 35149011 Fax: (08) 35149010 Website:  
Mã số thuế: 0305350288 
Tên chủ tài khoản: Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Sao Bắc Đẩu 
Tài khoản số: 57161639 tại NH TMCP Á Châu (ACB) – PGD Vạn Hạnh 
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN – CN TP. HCM 
Bên A (Khách hàng) Tên cá nhân/pháp nhân: ...................................................................................................... 
Đại diện: .............................................................................................. Chức vụ: ....................................................... 
Số CMND/Hộ chiếu/Giấy phép thành lập: ................................. Ngày cấp: ................... Nơi cấp: ........................... 
Đia chỉ thường trú: Số nhà: .................... Đường/Tổ/Ấp: ............................................. Phường: .............................. 
Quận/ Huyện: ................................................ TP. Hồ Chí Minh 
Điện thoại liên lạc: ........................................ Fax: .......................................... Email: ........................................... 
Mã số thuế: ................................................ 
Tài khoản số: ............................................. Tại Ngân hàng: ........................................................................................ 
Bên B cung cấp cho Bên A dịch vụ: 
STT Loại dịch vụ Địa chỉ lắp đặt Gói cước/ Tốc độ 
Hình thức 
 tính cước Thông tin khác 
 Trọn gói 
 Trọn gói 
Sau khi bên A đã đọc kỹ Điều khoản chung ban hành kèm theo công văn số: 152/CV-SBDS/2012 của Bên B, Bên 
A và Bên B thỏa thuận: 
1. Điều khoản chung cùng các phụ lục là một phần của Hợp đồng này. Hai Bên cam kết tuân thủ Điều khoản 
chung và mọi thay đổi về nội dung của Hợp đồng này sẽ được sẽ được qui định trong các phụ lục kèm theo Hợp 
đồng (Điều khoản chung được niêm yết tại các điểm giao dịch, trên website của Bên B hoặc Bên A nếu có yêu cầu). 
2. Bên B cam kết cung cấp các dịch vụ cho Bên A như đã ghi tại Hợp đồng. Ngày bắt đầu tính cước của Bên A 
là ngày nghiệm thu và bàn giao thiết bị được xác nhận trong Phụ lục Biên bản bàn giao – nghiệm thu. 
3. Từ ngày 18 hàng tháng, Bên A kiểm tra hộp thư, email hoặc liên hệ số điện thoại: 35149999 để biết số tiền 
cước và thực hiện thanh toán trước ngày 26 hàng tháng. Quá thời hạn này mà Bên A không thanh toán, Bên B có 
quyền tạm ngưng cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều khoản chung. 
4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày bàn giao – nghiệm thu 
dịch vụ. Mỗi bên giữ 01 bản. 
 ĐIỀU KHOẢN CHUNG 
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 
(Ban hành kèm theo công văn số: 152/CV-SBDS/2012 của Giám đốc SBD Service) 
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
- Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; 
- Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; 
- Căn cứ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; 
- Căn cứ Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 03 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền; 
- Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 
tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; 
- Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh 
vực thông tin và truyền thông; 
- Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; 
Khách hàng (gọi tắt là Bên A) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Sao Bắc Đẩu (gọi tắt là Bên B) thỏa thuận và cam kết tuân thủ các điều khoản sau đây: 
Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng 
1.1. Đối tượng của hợp đồng là một hoặc bao gồm: 
a. Dịch vụ truy cập Internet. 
b. Các dịch vụ khác theo quy định của SBD Service 
1.2. Địa điểm cung cấp dịch vụ: tại địa chỉ hợp pháp của Bên A và do Bên A yêu 
cầu cung cấp dịch vụ tại địa chỉ đó. 
Điều 2: Giá cước dịch vụ 
Giá cước dịch vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước hoặc của Bên B trên 
cơ sở các quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước về giá cước viễn thông. 
Điều 3: Thời hạn Hợp đồng 
Thời hạn của Hợp đồng là không xác định, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận 
khác. Thỏa thuận khác (nếu có) là Phụ lục không tách rời Hợp đồng này. 
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A 
4.1. Quyền của Bên A: Được quyền yêu cầu Bên B 
a. Cung cấp các dịch vụ theo nội dung tại điều 1 
b. Chuyển quyền sử dụng dịch vụ, thay đổi thông tin cung cấp và sử dụng dịch vụ 
Viễn thông (Chuyển dịch dịa điểm cung cấp dịch vụ, bổ sung, khôi phục, tạm 
ngưng, thay đổi sử dụng các dịch vụ) 
c. Thay đổi hình thức thanh toán, gửi thông báo cước, bản kê chi tiết thanh toán 
cước để thanh toán cước các dịch vụ đã sử dụng theo quy định hiện hành. 
d. Bảo mật tên, địa chỉ, số điện thoại, đăng ký hoặc không đăng ký vào danh bạ 
điện thoại. 
e. Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật. 
4.2. Nghĩa vụ của Bên A: 
a. Sử dụng các dịch vụ Viễn thông theo đúng các quy định của Pháp luật Việt 
Nam, Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam và của Bên B. Bên A cam kết hoàn 
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu sử dụng với mục đích vi phạm 
pháp luật Việt nam về Viễn thông. 
b. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí các dịch vụ đã sử dụng theo mục 3 trong 
Hợp đồng này. 
c. Cung cấp chính xác thông tin cho Bên B địa chỉ thanh toán, nhận thông báo 
cước, bản kê chi tiết thanh toán cước và các thông tin liên quan trong việc thực hiện 
các thủ tục ký kết Hợp đồng và trong quá trình sử dụng dịch vụ; Chịu trách nhiệm 
trước Bên B và pháp luật về tính hợp pháp của địa điểm sử dụng dịch vụ theo Hợp 
đồng. 
d. Thông báo bằng văn bản cho Bên B và phối hợp với Bên B thực hiệc các thủ tục 
cần thiết, khi chuyển quyền sử dụng dịch vụ, thay đổi thông tin cung cấp và sử 
dụng dịch vụ Viễn thông, hình thức thanh toán, nhận thông báo cước, bản kê chi 
tiết thanh toán cước hoặc chấm dứt Hợp đồng. Bên A phải thanh toán các chi phí 
(nếu có) cho việc thực hiện các công việc trên. 
e. Bảo vệ và chịu trách nhiệm về mật khẩu, khóa mật khẩu, thiết bị đầu cuối thuê 
bao. 
f. Trường hợp Bên A vi phạm cam kết các chương trình khuyến mãi hoặc ưu đãi 
thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B toàn bộ giá trị khuyến mãi hoặc ưu đãi phải 
nhận và hoàn trả thiết bị đầu cuối đã được Bên B trang bị (nếu có). 
g. Các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của pháp luật 
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B 
5.1. Quyền của Bên B: 
a. Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nội dung của Hợp đồng và thỏa thuận khác 
(nếu có). 
b. Tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 7 
và Điều 8 của Điều khoản chung này. 
c. Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật 
5.2. Nghĩa vụ của Bên B: 
a. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công 
bố; đảm bảo tính đúng, đủ, chính xác giá cước dịch vụ. 
b. Đảm bảo an toàn bí mật thông tin của Bên A theo quy định của pháp luật Việt 
Nam 
b. Xem xét, giải quyết các khiếu nại của Bên A theo quy định của pháp luật Việt 
Nam 
c. Cung cấp cho Bên A hóa đơn cước phí sử dụng dịch vụ, bản kê chi tiết các dịch 
vụ theo đúng quy định hiện hành. 
d. Thực hiện các yêu cầu hợp pháp của Bên A về chuyển quyền sử dụng dịch vụ, 
thay đổi thông tin cung cấp và sử dụng dịch vụ Viễn Thông. 
e. Khôi phục dịch vụ Viễn Thông sau khi Khách Hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ 
của mình đối với trường hợp bị tạm ngừng cung cấp dịch vụ Viễn thông theo quy 
định của Điều 7 trong Điều khoản chung này. 
f. Các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của pháp luật 
Điều 6: Thanh toán cước phí 
6.1. Hình thức Bên A thanh toán với Bên B: Theo Hợp đồng cung cấp và sử dụng 
dịch vụ Viễn Thông 
6.2. Bên B gửi thông báo thanh toán cước, Hóa đơn cước sử dụng hàng tháng cho 
Bên A theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng này. 
6.3. Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản cước phí theo thông báo 
cho Bên B trước ngày 26 hàng tháng của tháng có ngày phát hành thông báo thanh 
toán cước. 
Điều 7: Tạm ngưng cung cấp dịch vụ 
7.1. Trong trường hợp Bên A có nhu cầu tạm ngừng sử dụng dịch vụ, Bên A phải 
có văn bản yêu cầu Bên B giải quyết, làm các thủ tục, thanh toán hết các khoản 
cước phải trả tính đến thời điểm tạm ngừng theo quy định hiện hành. Trong thời 
gian tạm ngừng, Bên A thanh toán cho Bên B cước tạm ngừng theo quy định hiện 
hành. 
7.2. Bên B có quyền đơn phương tạm ngừng cung cấp dịch vụ nếu xảy ra một 
trong các trường hợp dưới đây: 
a. Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ được quy định tại khoản 4.2 Điều 4 hoặc 
khoản 6.3 Điều 6 của Điều khoản chung này hoặc vi phạm các thỏa thuận khác của 
hai bên. 
b. Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến Hợp đồng không chính xác, sử dụng 
dịch vụ Viễn Thông không đúng quy định của pháp luật Việt Nam. 
c. Thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, dây thuê bao của Bên A không đảm bảo các chỉ 
tiêu chất lượng đã quy định, ảnh hưởng đến chất lượng của mạng lưới. 
d. Bên B tổ chức nâng cấp, tu bổ, sửa chữa mạng lưới theo kế hoạch hoặc do các 
nguyên nhân bất khả kháng xảy ra. 
e. Có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 
Điều 8: Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng 
8.1. Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng 
dịch vụ, trong trường hợp này Bên A phải đến cơ sở giao dịch của Bên B làm các 
thủ tục chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng chính thức chấm dứt hiệu lực, kể từ khi Bên 
A và Bên B thỏa thuận trong nội dung Biên bản chấm dứt Hợp đồng. 
8.2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp sau: 
a. Khi kết thúc thời gian tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 7.1 
Điều 7 điều khoản chung này mà Bên A không có yêu cầu tiếp tục sử dụng dịch vụ. 
Trường hợp này, Bên A vẫn phải thanh toán cho Bên B cước áp dụng cho thời gian 
tạm ngừng cung cấp dịch vụ như quy định tại khoản 7.1. 
b. Sau 90 ngày Bên A bị tạm ngừng cung cấp dịch vụ Viễn thông theo quy định tại 
điểm a, b, c khoản 7.2 Điều 7 mà Bên A vẫn không thực hiện các nghĩa vụ của 
mình như điều khoản chung và Hợp đồng đã quy định. 
c. Bên A có hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn mạng Viễn thông và an ninh thông 
tin hoặc có hành vi vi phạm khác trong việc sử dụng dịch vụ Viễn thông mà hành vi 
đó được quy định, mô tả tại các văn bản pháp luật. 
d. Có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 
Điều 9: Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại 
9.1. Phạm vi từ điểm kết cuối về phía Bên B thuộc trách nhiệm của Bên B. Phạm 
vì từ điểm kết cuối về phía Bên A thuộc trách nhiệm của Bên A. 
9.2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và bồi thường thiệt hại theo quy định 
của pháp luật. 
Điều 10: Điều khoản cuối cùng 
10.1. Trong quá trình ký kết và thực hiện Hợp đồng, các bên có những thỏa 
thuận khác nhưng không được trái với điều khoản chung này. Hai bên cam kết thực 
hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm, sẽ chịu trách 
nhiệm trước Bên kia và trước pháp luật. 
10.2. Đối với các vấn đề phát sinh không được ghi trong điều khoản chung và 
Hợp đồng thì áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế liên quan mà 
Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 
10.3. Nếu các văn bản nêu trong phần căn cứ được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thì 
các quy định liên quan trong điều khoản chung cũng được thay đổi tương ứng. 

File đính kèm:

  • pdfMẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.pdf
Hợp đồng liên quan