Hợp đồng thi công xây dựng

doc13 trang | Chia sẻ: congthanh | Ngày: 08/01/2015 | Lượt xem: 2237 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng thi công xây dựng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
–––––––––––––––––––––––––
, ngày tháng năm 2010
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG 
Số: /2010/HĐTCXD
Về việc: Thi công – Xây Dựng
GÓI THẦU SỐ 10 (XÂY LẮP):
THUỘC DỰ ÁN: …
GIỮA
…
VÀ 
…
Phần 1- Các căn cứ ký kết hợp đồng
- Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/02/2003 của Quốc hội XI kỳ họp thứ 4;
- Căn cứ luật đấu thầu ngày 29/12/2005, của Quốc hội khóa 11; 
- Căn cứ Nghị định số 85/2008/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ;
- Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng ;
- Căn cứ quyết định số /QĐ-BQL ngày / /2010 V/v phê duyệt kết quả chỉ định thầu.
Phần 2- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng 
Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2010 tại ……, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
Chủ đầu tư (gọi tắt là bên A) :
- Tên giao dịch : …….
- Đại diện là ông: ……	Chức vụ: Giám Đốc. 
- Địa chỉ	 	: …… Tỉnh Đồng Nai.
- Tài khoản : …… tại ……
- Điện thoại	 : 0613.	Fax: 0613.
- E-mail : quanly…@gmail.com
Nhà thầu (Gọi tắt là bên B): 
- Đại diện	 : ông …… Chức vụ: Giám Đốc. 
- Địa chỉ	 	: ……
- Tài khoản : …… tại …….
- Mã số thuế	 : 3600281..
- Điện thoại	 : 0613.	Fax: 0613.
- E-mail :
Chủ đầu tư và Nhà thầu được gọi riêng là Bên và gọi chung là Các Bên.
Các Bên tại đây thống nhất thỏa thuận như sau:
Điều 1: Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu:
Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các Căn cứ ký kết hợp đồng (phần I), các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:
	- Thông báo trúng thầu;
- Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;
	- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu; 
	- Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, điều kiện tham chiếu ...
	- Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
	- Các tài liệu khác, phụ lục khối lượng dự thầu;
- Phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng (nếu có).
Điều 2: Các qui định chung:
- Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt Nam.
- Không bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc quyền lợi trong theo Hợp đồng. 
- Nếu một Bên phát hiện thấy lỗi hoặc sai sót về mặt kỹ thuật trong một tài liệu đã chuẩn bị để dùng thi công công trình, thì Bên đó phải thông báo ngay cho Bên kia biết những lỗi hoặc sai sót này.
- Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân theo các qui định của pháp luật, cả hai bên đều phải xem các chi tiết của Hợp đồng là bí mật và của riêng mình. Nhà thầu không được xuất bản, cho phép xuất bản hay để lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình trên mọi sách báo thương mại hoặc kỹ thuật hoặc một nơi nào khác mà không có sự thỏa thuận trước đó của Chủ đầu tư.
	- Chủ đầu tư, Nhà thầu khi thực hiện Hợp đồng, phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải:
+ Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo qui định của pháp luật;
+ Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và có tất cả giấy phép và phê chuẩn, theo qui định của pháp luật liên quan đến thi công xây dựng, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư những hậu quả do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra.
Điều 3: Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng:
Nhà thầu sẽ thực hiện việc thi công xây dựng gói thầu (xây lắp) thuộc dự án …… được mô tả trong hồ sơ mời thầu, trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều 4. Các công việc thi công nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. Nhà thầu phải:
3.1. Thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;
3.2. Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được qui định trong hợp đồng; 
3.3. Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;
3.4. Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của hợp đồng;
3.5. Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo hợp đồng;
3.6. Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể suy diễn từ hợp đồng là cần thiết để hoàn thành Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính trong giá hợp đồng.
Điều 4: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng:
1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại điểm a khoản này còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ.
2. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định tại Điều 23 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Nghiệm thu công việc xây dựng; Bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng và Nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng Chủ đầu tư và Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (về căn cứ nghiệm thu công việc; Nội dung và trình tự nghiệm thu; Thành phần trực tiếp nghiệm thu)
c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu;
đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.
Điều 5: Giá hợp đồng, tạm ứng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng:
1. Giá hợp đồng:
 Tổng giá trị hợp đồng là : : …… đồng 
Bằng chữ: …… đồng./.
a, Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
b, Giá hợp đồng trên không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng theo quy định sau: (chỉ áp đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ %)
Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế). Khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.
2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải nộp Chứng thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo tỷ lệ % đã được quy định tại HSMT. Chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên Chủ đầu tư trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, được Chủ đầu tư chấp nhận. Nhà thầu phải đảm bảo rằng Chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà thầu đã thi công xong, hoàn thành công trình và sửa chữa xong các sai sót.
Nếu các điều khoản của Bảo đảm thực hiện nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 03 ngày trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn giá trị của Bảo đảm thực hiện cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.
3. Tạm ứng: Việc tạm ứng được thực hiên khi được nhà nước ghi kế họach vốn.
- Sau khi ký hợp đồng và nhà thầu triển khai thi công, Chủ đầu tư sẽ ứng trước cho Nhà thầu số tiền bằng 30% giá trị hợp đồng. 
- Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi ngay ở lần thanh toán đầu tiên và các lần thanh toán tiếp theo và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng. 
	- Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ thu hồi tương ứng với giá trị khối lượng thực hiện trong các lần thanh tóan.
	- Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng, khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư.
4. Thanh toán: 
Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu khi nhận được đủ hồ sơ thanh toán đã được A-B xác nhận và được Nhà nước ghi kế họach vốn.
- Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản.
- Đồng tiền áp dụng để thanh toán: Đồng Việt Nam.
- Tiến độ thanh toán: 
+ Chủ đầu tư sẽ thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành của từng hạng mục sau khi đã được tổ chức nghiệm thu, thống nhất khối lượng thực hiện. 
+ Sau khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao chính thức đưa vào khai thác sử dụng thì Nhà thầu sẽ được thanh toán 95% giá trị công trình. Giá trị còn lại sẽ được thanh toán khi Nhà thầu hoàn thành việc bảo hành.
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của nhà thầu, Chủ đầu tư hòan thành các thủ tục và chuyển tới cơ quan cấp phát vốn để thanh toán cho Nhà thầu. 
- Hồ sơ thanh toán: 
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.
5. Quyết toán hợp đồng:
Trong vòng 45 ngày sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng thì Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư 05 bộ dự thảo quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết trong bộ hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;
b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng;
c) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;
d) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;
đ) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
6. Thanh lý hợp đồng
Ngay sau khi nhà thầu hòan thành nghĩa vụ bảo hành công trình, chủ đầu tư thanh toán tiền bảo hành công trình cho nhà thầu và hai bên thực hiện thanh lý hợp đồng chấm dứt trách nhiệm giữa các bên tham gia hợp đồng. 
Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày các bên tham gia hòan thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.
Điều 6: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng:
1. Ngày khởi công:
Ngày khởi công là : ……/……/2010.
Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình ngay sau ngày khởi công và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời hạn mà không được chậm trễ.
2. Thời hạn hoàn thành
Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công trình sau …… ngày kể từ ngày khởi công.
3. Tiến độ thi công xây dựng công trình
- Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư tiến độ thi công chi tiết trong vòng 05 ngày sau Ngày khởi công. Nhà thầu cũng sẽ trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. 
- Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư về các sự kiện hoặc tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. 
Bất cứ thời điểm nào Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu là tiến độ thi công đã không tuân thủ đúng Hợp đồng hoặc phù hợp với tiến độ thực tế và với các ý định đã nêu ra của Nhà thầu, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này.
4. Điều chỉnh tiến độ của hợp đồng:
Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ cụ thể:
- Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng thì các bên phải xác nhận rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng;
b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra.
- Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận và thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư và Nhà thầu: 
Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng. Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp Nhà thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
Điều 8: Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư
a, Quyền của Chủ đầu tư:
- Tạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b, Nghĩa vụ của Chủ đầu tư:
- Xin giấy phép xây dựng theo quy định;
- Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng;
- Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng;
- Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
- Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng;
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của nhà thầu thi công;
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định;
- Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn;
- Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu:
1. Quyền của Nhà thầu:
- Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;
- Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết;
- Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của Nhà thầu:
- Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình;
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn và tiêu chuẩn;
- Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;
- Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công;
- Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường;
- Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình;
- Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
- Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng 
1. Hợp đồng xây dựng được tạm ngừng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu quyết định ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;
b) Bên nhận thầu thực hiện quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng khi bên giao thầu không thực hiện bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng.
2. Trước khi một bên tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải báo cho bên kia biết bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng thực hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 11. Chấm dứt hợp đồng xây dựng 
1. Mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.
2. Trường hợp đã tạm ngừng mà bên vi phạm không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian các bên đã thống nhất mà không có lý do chính đáng thì bên tạm ngừng có quyền chấm dứt hợp đồng.
3. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
4. Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn hai mươi mốt (21) ngày và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
5. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Ngoài thời gian này nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định việc thanh lý hợp đồng.
6. Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng xây dựng cho chủ nợ của mình mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.
b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 45 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.
7. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu bị phá sản hoặc giải thể.
b) Sau 45 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
8. Sau hai (02) ngày kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng xây dựng, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này. 
Điều 12. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng 
1. Nhà thầu vi phạm về tiến độ thực hiện, về chất chất lượng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt như sau:
- Vi phạm chất lượng : Vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng hoặc chất lượng sản phẩm không đảm bảo yêu cầu, quy định trong hợp đồng, nhà thầu phải làm lại cho đảm bảo chất lượng ngoài ra còn bị phạt từ 3% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm về chất lượng.
- Vi phạm tiến độ thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên sau khi hết thời hạn hợp đồng, phạt 2% giá trị phần khối lượng bị chậm; phạt thêm từ 0,5% đến 1% giá trị phần khối lượng bị chậm cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo, cho đến mức tổng số các lần phạt không quá 8% giá trị phần khối lượng hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên ; Nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư thu bảo đảm thực hiện hợp đồng và nhà thầu phải hòan trả tiền tạm ứng mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu và phạt không quá 12% giá trị hợp đồng.
2. Nếu Nhà thầu đảm bảo về chất lượng, hoàn thành đưa công trình vào sử dụng trước tiến độ được ghi trong hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng 
1. Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:
a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây tổn hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.
2. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
a) Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở giữa chừng, thực hiện chậm, ngừng công việc, rủi ro, điều phối máy móc, thiết bị, vật liệu và cấu kiện ứ đọng cho bên nhận thầu;
b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm ngừng hoặc sửa đổi công việc;
3. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặ

File đính kèm:

  • docmau_hop_dong_theo_nd_48nd_cp_3845.doc
Hợp đồng liên quan