Hợp đồng dịch vụ thoát nước

doc5 trang | Chia sẻ: tuanquynh12 | Ngày: 20/08/2015 | Lượt xem: 1399 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng dịch vụ thoát nước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hợp đồng dịch vụ thoát nước
Số........./...........
Hộ thoát nước: ...............................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
mã số khách hàng
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TỈNH SÓC TRĂNG
Số 422 Quốc lộ IA, phường 2, TP Sóc Trăng
Phần I. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Thương mại của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
	Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội Đồng Nhân Dân tỉnh Sóc Trăng v/v quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng v/v Quy định mức thu và lộ trình thu phí nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Phần II. Các Chủ thể hợp đồng
Bên A: Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng
Đại diện (Ông): Lâm Hữu Tùng	 Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: 422 Quốc lộ IA, khóm 5, phường 2, thành phố Sóc Trăng
Số tài khoản: 7600211000011 tại Ngân hàng NN và PTNT tỉnh Sóc Trăng
MST: 2200177456
Điện thoại: 0793 822354 - 2241711 - 3825900	Fax: 0793 825900
Email: ctct-dtst@vnn.vn	Website: ctdtst.vn
Bên B: 
Đại diện (Ông/Bà): ………………………… Chức vụ:	
Địa chỉ: …………………………………………………
Số tài khoản: ……………………………………………
MST: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……
Phần III. Nội dung hợp đồng 
Bên A và bên B cùng thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các nội dung cơ bản như sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng	
Quản lý duy tu vận hành hệ thống thoát nước, thường xuyên nạo vét theo định kỳ và đột xuất, xử lý khai thông cục bộ tình trạng ngập ứng do mưa bảo và các sự cố gây ra, cải thiện vệ sinh môi trường thoát nước khu vực thành phố Sóc Trăng.	
Điều 2. Điểm đấu nối
Vị trí đấu nối: 	£ Vào hố ga	£ Vào mương xây
Số nhà: ………… đường …………………..……… khóm ………. phường ……
Ghi chú: ……………………………………………………………
 Điều 3. Khối lượng nước thải
£ a/ Đối tượng sử dụng nước sạch từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng: 
	£ Lượng nước thải khác: Khối lượng nước thải thu phí bằng 80% lượng nước sạch tiêu thu theo hóa đơn tiền nước.
£ b/ Đối tượng không sử dụng nước sạch từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng.
	£ - Lượng nước thải sinh hoạt: 	Tổng số nhân khẩu: …….. người
	……… người x 4m³/người/tháng = ………… m3/tháng
	£ - Lượng nước thải khác:
	£ Có đồng hồ thoát nước
	£ Khối lượng nước thải thu phí khoán	……….. m3/tháng
 Điều 4. Chất lượng nước thải
Nước thải sinh hoạt từ các hộ thoát nước xả vào hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo các quy chuẩn nước xả thải theo quy định.
Đối với các loại nước thải khác, các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn cho phép trước khi xả vào điểm đấu nối. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả thải của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý đảm bảo các quy chuẩn quy định. 
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có các quyền sau đây:
	- Thu phí thoát nước của các hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước để trang trải cho hoạt động thoát nước;	 	- Yêu cầu Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng ngừng cấp nước nếu hộ thoát nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán phí thoát nước hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa hệ thống thoát nước, vi phạm các quy định về thoát nước;
	- Ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định tại điều 47 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ;
	- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyển xem xét sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thoát nước;
	- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
	- Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành hệ thống thoát nước;
	- Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước;
	- Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu phí thoát nước theo quy định;
	- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
	- Cung cấp thông tin thoả thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
	- Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;
	- Cung cấp các dịch vụ thoát nước cho khách hàng cả về chất lượng và số lượng;
	- Tiếp nhận và giải quyết các đơn yêu cầu về dịch vụ thoát nước của khách hàng;
	- Giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng của khách hàng.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B có các quyền sau đây:
	- Được cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật;
	- Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;
	- Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động thoát nước;
	- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thoát nước của đơn vị thoát nước hoặc các bên có liên quan;
	- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
	- Thanh toán phí thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn;
	- Xả nước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định, quy chuẩn;
	- Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;
	- Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung đúng các quy định của thoả thuận đấu nối;
	- Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật;
	- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phí thoát nước:
Mức thu phí thoát nước: ................... đ/m3
Mức phí thoát nước sẽ thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của UBND tỉnh Sóc Trăng.
Điều 8. Thanh toán phí thoát nước
1. Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng thu phí thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ Công ty cấp nước.
2. Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ Công ty TNHH MTV cấp nước Sóc Trăng.
Thời gian áp dụng thu phí thoát nước: từ 01/06/2011
Điều 9. Sửa đổi hợp đồng
Hợp đồng dịch vụ thoát nước sẽ được sửa đổi trong trường hợp: thay đổi các cơ sở pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật...
Điều 10. Chấm dứt hợp đồng
Khi Bên B thay đổi chỗ ở hoặc phát sinh các vấn đề liên quan cần chấm dứt hợp đồng 
Bên A thông báo cho bên B (hoặc ngược lại) trước 15 ngày về quyết định chấm dứt hợp đồng và gặp nhau tại văn phòng Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng để giải quyết những vướng mắc của hai bên khi chấm dứt hợp đồng.
Điều 11. Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hai bên chủ động thông báo cho nhau và cùng bàn bạc đi đến thống nhất.
Nếu hai bên A và B không tự giải quyết các vướng mắc thì mọi sự thanh chấp sẽ được đưa ra tòa án kinh tế - tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng giải quyết.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
 Bên cung cấp dịch vụ
 (Ký tên, đóng dấu và
 ghi rõ họ tên, chức vụ)
 Khách hàng sử dụng dịch vụ 
 (Ký tên, đóng dấu và
 ghi rõ họ tên, chức vụ)

File đính kèm:

  • docHợp đồng dịch vụ thoát nước.doc
Hợp đồng liên quan